Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Lý thuyết và bài tập lớp 7 môn Toán Nguyễn Cao Cường

Nội dung Lý thuyết và bài tập lớp 7 môn Toán Nguyễn Cao Cường Bản PDF - Nội dung bài viết Lý thuyết và bài tập lớp 7 môn Toán Nguyễn Cao Cường Lý thuyết và bài tập lớp 7 môn Toán Nguyễn Cao Cường Tài liệu này bao gồm 59 trang với nội dung lý thuyết và bài tập chương trình Toán lớp 7 dành cho học sinh khá – giỏi. Các chủ điểm trong tài liệu bao gồm: SỐ HỮU TỈ – SỐ THỰC 1.1 Tập hợp Q các số hữu tỉ Trong phần này, học sinh sẽ tìm hiểu về số hữu tỉ, biểu diễn chúng trên trục số, so sánh hai số hữu tỉ và thực hành bài tập. 1.2 Cộng trừ số hữu tỉ Học sinh sẽ học cách cộng và trừ số hữu tỉ, cộng và trừ số thập phân, sử dụng quy tắc chuyển vế và thực hành bài tập. 1.3 Nhân, chia số hữu tỉ Ở phần này, học sinh sẽ được hướng dẫn cách nhân và chia số hữu tỉ, tính chất của phép nhân trong Q, chia một tổng hoặc một hiệu cho một số và thực hành bài tập. 1.4 Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ Học sinh sẽ nắm vững khái niệm về giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ và thực hành bài tập. 1.5 Lũy thừa của một số hữu tỉ Trong phần này, học sinh sẽ học về lũy thừa với số mũ tự nhiên, các tính chất của lũy thừa, lũy thừa của một số mũ âm và thực hành bài tập. 1.6 Tỉ lệ thức Học sinh sẽ định nghĩa tỉ lệ thức, tìm hiểu các tính chất của tỉ lệ thức, số tỉ lệ và thực hành bài tập trong phần này. 1.7 Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn Phần này sẽ giúp học sinh hiểu về số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn, kèm theo bài tập luyện tập. 1.8 Làm tròn số Học sinh sẽ được hướng dẫn cách làm tròn số và thực hành bài tập để nắm vững kỹ năng này. 1.9 Căn bậc hai. Số vô tỉ. Số thực Trong phần này, học sinh sẽ hiểu rõ về căn bậc hai, số vô tỉ và số thực, cùng với bài tập luyện tập. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG 2.1 Hai góc đối đỉnh Học sinh sẽ tìm hiểu về hai góc đối đỉnh và thực hành bài tập liên quan. 2.2 Hai đường thẳng vuông góc Trong phần này, học sinh sẽ nắm vững định nghĩa, đường trung trực của đoạn thẳng và thực hành bài tập. 2.3 Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng khác Học sinh sẽ tìm hiểu về các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng khác và thực hành bài tập. 2.4 Hai đường thẳng song song Ở phần này, học sinh sẽ được nhắc lại kiến thức từ lớp 6, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, tiên đề Ô-clit về hai đường thẳng song song và thực hành bài tập. 2.5 Luyện tập chung Phần này sẽ giúp học sinh luyện tập và củng cố kiến thức đã học từ các chủ điểm trước đó.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác Toán 7
Tài liệu gồm 63 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC Dạng 1. Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác. – Dựa vào định nghĩa và sự đồng quy của ba đường trung trực trong tam giác. – Sử dụng tính chất giao điểm các đường trung trực trong tam giác thì cách đều ba đỉnh của tam giác đó. Dạng 2. Chứng minh ba đường thẳng đồng quy, ba điểm thẳng hàng. – Dựa vào định lí, tính chất về đường trung trực và sự đồng quy của ba đường trung trực trong tam giác. Dạng 3. Vận dụng tính chất ba đường trung trực trong tam giác để giải quyết các bài toán khác. – Dựa vào tính chất về đường trung trực và sự đồng quy của ba đường trung trực trong tam giác. BA ĐƯỜNG CAO Dạng 1. Xác định trực tâm của một tam giác. – Để xác định trực tâm của một tam giác, ta cần tìm giao điểm hai đường cao của tam giác đó. – Dựa vào định nghĩa, định lí và nhận xét, tính chất về đường cao và sự đồng quy của ba đường cao trong tam giác. Dạng 2. Sử dụng tính chất trực tâm của tam giác để chứng minh hai đường thẳng vuông góc, ba đường thẳng đồng quy. – Nếu H là giao điểm hai đường cao kẻ từ B và C của tam giác ABC thì AH ⊥ BC. – Nếu ba đường thẳng là ba đường cao của một tam giác thì chúng cùng đi qua một điểm. Dạng 3. Vận dụng tính chất ba đường cao trong tam giác để giải quyết các bài toán khác. – Dựa vào định lí, tính chất về sự đồng quy của ba đường cao trong tam giác. PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Chuyên đề sự đồng quy của ba trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác Toán 7
Tài liệu gồm 56 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề sự đồng quy của ba trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác trong chương trình môn Toán 7. CHUYÊN ĐỀ 1 . SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN TRONG MỘT TAM GIÁC. PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1. Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác. – Sử dụng linh hoạt các tỉ số liên quan đến trọng tâm tam giác. Dạng 2. Chứng minh một điểm là trọng tâm của tam giác. – Để chứng minh một điểm là trọng tâm của tam giác, ta có thể dùng một trong hai cách sau: + Chứng minh điểm đó là giao điểm của hai đường trung tuyến trong tam giác. + Chứng minh điểm đó thuộc một đường trung tuyến của tam giác và thỏa mãn một trong các tỉ lệ về tính chất trọng tâm của tam giác. Dạng 3. Vấn đề đường trung tuyến trong tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều. – Chú ý những tính chất của tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều. PHẦN III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN. CHUYÊN ĐỀ 2 . SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC. PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1. Chứng minh đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, tính độ dài đoạn thẳng, số đo góc. – Sử dụng các tính chất: + Giao điểm của hai đường phân giác của hai góc trong tam giác nằm trên đường phân giác của góc thứ ba. + Giao điểm của các đường phân giác của một tam giác cách đều ba cạnh của tam giác. + Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180 độ. Dạng 2. Chứng minh ba đường đồng quy, ba điểm thẳng hàng. – Sử dụng các tính chất: + Giao điểm của hai đường phân giác của hai góc trong tam giác nằm trên đường phân giác của góc thứ ba. + Giao điểm của các đường phân giác của một tam giác cách đều ba cạnh của tam giác. Dạng 3. Đường phân giác đối với tam giác đặc biệt (tam giác cân, tam giác đều). – Sử dụng tính chất: trong tam giác cân, đường phân giác của góc ở đỉnh cũng đồng thời là đường trung tuyến, đường cao. Dạng 4. Chứng minh mối quan hệ giữa các góc. – Vận dụng các tính chất tia phân giác của một góc để tìm mối liên hệ giữa các góc. – Dùng định lí tổng ba góc trong một tam giác bằng 180 độ. PHẦN III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Chuyên đề quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác Toán 7
Tài liệu gồm 18 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Khẳng định có tồn tại hay không một tam giác biết độ dài ba cạnh. + Tồn tại một tam giác có độ dài ba cạnh là abc nếu: a b c b a c c a b hoặc b c a b c. + Trong trường hợp xác định được a là số lớn nhất trong ba số abc thì điều kiện để tồn tại tam giác chỉ cần: a b c. Dạng 2 . Chứng minh các bất đẳng thức về độ dài. Sử dụng bất đẳng thức tam giác và các biến đổi về bất đẳng thức tam giác. + Cộng cùng một số vào hai vế của bất đẳng thức: a b a c b c. + Cộng từng vế hai bất đẳng thức cùng chiều: a b a c b. PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Chuyên đề quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên Toán 7
Tài liệu gồm 20 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Nhận biết đường vuông góc, đường xiên. Tìm khoảng cách của một điểm đến một đường thẳng. – Dựa vào khái niệm đường vuông góc, đường xiên để nhận biết các loại đường đó. – Tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng chính là tính độ dài đường vuông góc kẻ từ điểm đó đến đường thẳng. Dạng 2 . Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên. – Sử dụng định lý đường vuông góc ngắn hơn đường xiên (từ một điểm đến cùng một đường thẳng). PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.