Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Nguyễn Hữu Huân TP HCM

Nội dung Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Nguyễn Hữu Huân TP HCM Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra chất lượng cuối học kì 1 môn Toán lớp 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Nguyễn Hữu Huân, thành phố Hồ Chí Minh (dạng đề 100% tự luận). Trích dẫn Đề cuối kì 1 Toán lớp 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Nguyễn Hữu Huân – TP HCM : + Cho hàm số bậc hai y = 2×2 + bx + c có đồ thị là parabol (P). Tìm b và c biết rằng (P) có hoành độ đỉnh bằng −2 và (P) đi qua điểm N(1;−2). + Cho tam giác ABC, điểm M trên cạnh BC sao cho BM = 1/3.BC, điểm E trên cạnh AC sao cho AE = 3/4.AC. a) Chứng minh rằng: ME = -2/3.AB + 5/12.AC. b) Gọi F là điểm thỏa AB = 5BF. Chứng minh rằng: ba điểm F, M, E thẳng hàng. + Vào ngày 23/11/2022, trận đấu giải chung kết World Cup 2022 giữa Pháp và Úc đã diễn ra tại sân vận động Al Janoub (Qatar) với sức chứa 40 000 người. Gần đến ngày tổ chức trận đấu, ban tổ chức chỉ còn phát hành hai loại vé là 400 USD và 200 USD (USD: Đô-la Mỹ, một loại đơn vị tiền tệ). Do điều kiện sân đấu nên số lượng vé có giá 400 USD không lớn hơn số lượng vé có giá 200 USD. Để an toàn phòng dịch, liên đoàn bóng đá yêu cầu tổng số lượng vé hai loại 400 USD và 200 USD phát hành không được quá 30% sức chứa của sân. Biết rằng số tiền thu được qua việc bán hai loại vé này không được ít hơn 3 triệu USD. Gọi x, y lần lượt là số vé giá 400 USD và 200 USD được bán ra. a) Hãy viết hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y để biểu diễn số vé mỗi loại được bán ra đảm bảo mục đích của ban tổ chức. b) Biết rằng ban tổ chức sẽ lãi được 50 USD khi bán được một vé giá 400 USD và lãi được 30 USD khi bán được một vé giá 200 USD. Hỏi ban tổ chức cần bán bao nhiêu vé mỗi loại để thu được lợi nhuận nhiều nhất?

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 10 Chân Trời Sáng Tạo có đáp án
Tài liệu gồm 165 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Phan Nhật Linh, tuyển tập 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 10 bộ sách Chân Trời Sáng Tạo (viết tắt: CTST) có đáp án và lời giải chi tiết; các đề được biên soạn theo hình thức 70% trắc nghiệm khách quan kết hợp 30% tự luận (theo điểm số), trong đó phần trắc nghiệm gồm 35 câu, phần tự luận gồm 04 câu, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 10 Chân Trời Sáng Tạo có đáp án: + Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Chứng minh rằng AM BN CP 0. + Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt độ cao nào đó rồi rơi xuống đất. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một đường Parabol trong mặt phẳng của hệ tọa độ Oth, trong đó t là thời gian kể từ khi quả bóng được đá lên, h là độ cao của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao 1m. Sau đó 1 giây, quả bóng đạt độ cao 9m và 2 giây sau khi đá lên, quả bóng ở độ cao 6m. Hãy tìm hàm số bậc hai biểu thị độ cao h theo thời gian t và có phần đồ thị trùng với quỹ đạo của quả bóng trong tình huống trên. + Một mảnh ruộng hình chữ nhật có chiều dài là x 23m 0,01m và chiều rộng là y 15m 0,01m. Người ta tính được chu vi của mảnh ruộng là C m 76,01. Hãy ước lượng sai số tuyệt đối của C.
10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 10 Cánh Diều có đáp án
Tài liệu gồm 166 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Phan Nhật Linh, tuyển tập 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 10 bộ sách Cánh Diều có đáp án và lời giải chi tiết; các đề được biên soạn theo hình thức 70% trắc nghiệm khách quan kết hợp 30% tự luận (theo điểm số), trong đó phần trắc nghiệm gồm 35 câu, phần tự luận gồm 04 câu, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 10 Cánh Diều có đáp án: + Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. Biết chiều cao cổng parabol là 4m còn kích thước cửa ở giữa là 3 4 m. Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm A và B. + Từ một đỉnh tháp chiều cao CD, người ta nhìn hai điểm A và B trên mặt đất dưới các góc nhìn là 0 72 12 và 0 34 26. Ba điểm A B D thẳng hàng. Tính chiều cao của tháp biết khoảng cách AB m 91? + Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Gọi H là chân đường cao hạ từ A sao cho 1 3 BH HC. Điểm M di động nằm trên BC sao cho BM xBC. Tìm x sao cho độ dài của vectơ MA GC đạt giá trị nhỏ nhất.
04 đề ôn tập cuối kì 1 Toán 10 năm 2023 - 2024 trường THPT Việt Đức - Hà Nội
Tài liệu gồm 13 trang, tuyển tập 04 đề ôn tập kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán 10 năm học 2023 – 2024 trường THPT Việt Đức, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 1. Giới hạn chương trình Chương 3 + Chương 4 + Chương 5. 2. Cấu trúc đề Hình thức 50% trắc nghiệm + 50% tự luận. A. Phần trắc nghiệm: 1. Hệ thức lượng: 5 câu. 2. Thống kê: 6 câu. 3. Vectơ, phép cộng – trừ – nhân vectơ với một số: 9 câu. 4. Vectơ trong mặt phẳng tọa độ, tích vô hướng của hai vectơ: 5 câu. B. Phần tự luận: + Hệ thức lượng trong tam giác. + Bài toán thống kê. + Bài toán về vectơ.
20 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 Toán 10 có đáp án và lời giải chi tiết
Tài liệu gồm 273 trang, được biên soạn bởi quý thầy, cô giáo nhóm Diễn Đàn Giáo Viên Toán, tuyển tập 20 đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 10 có đáp án và lời giải chi tiết; các đề được biên soạn theo cấu trúc 70% trắc nghiệm kết hợp 30% tự luận, trong đó phần trắc nghiệm gồm 35 câu, phần tự luận gồm 03 – 04 câu, thời gian làm bài 90 phút; nội dung đề thi phù hợp với chương trình SGK Toán 10 mới nhất: Cánh Diều, Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống, Chân Trời Sáng Tạo, Cùng Khám Phá. Trích dẫn 20 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 Toán 10 có đáp án và lời giải chi tiết: + Số đôi giày bán ra trong quý III của năm 2022 của một của hàng được thống kê trong bảng tần số sau: Cỡ giày 37 38 39 40 41 42 43 44. Tần số (Số đôi giày bán được) 40 48 52 70 54 47 28 3. Mốt của mẫu số liệu trên là bao nhiêu? + Các câu sau đây, có bao nhiêu mệnh đề toán học? a) 16 có chia hết cho 3 không? b) Một năm có 365 ngày. c) Chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc năm 1946. d) 16 chia 3 dư 1. e) 2022 không là số nguyên tố. f) 5 là số vô tỉ. g) Hai đường tròn phân biệt có nhiều nhất là hai điểm chung. + Tìm phát biểu đúng về phương sai của mẫu số liệu: A. Phương sai được sử dụng làm đại diện cho các số liệu của mẫu. B. Phương sai được sử dụng để đánh giá mức độ phân tán của các số liệu thống kê. C. Phương sai được tính bằng tổng số phần tử của một mẫu số liệu. D. Phương sai là số liệu xuất hiện nhiều nhất trong bảng các số liệu thống kê.