Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau

Nội dung Chuyên đề tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên Đề Tỉ Lệ Thức và Dãy Tỉ Số Bằng Nhau Chuyên Đề Tỉ Lệ Thức và Dãy Tỉ Số Bằng Nhau Tài liệu này bao gồm 17 trang, giới thiệu về lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề về tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau. Cung cấp đầy đủ đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh lớp 7 hiểu rõ và áp dụng kiến thức từ chương trình Toán lớp 7 phần Đại số chương 1: Số hữu tỉ và số thực. Mục tiêu của tài liệu này là giúp học sinh: Nắm được định nghĩa của tỉ lệ thức và các tính chất cơ bản của nó. Hiểu rõ tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Thành lập tỉ lệ thức từ các số, tỉ số đã cho. Áp dụng tính chất cơ bản của tỉ lệ thức vào việc giải các bài toán. Chứng minh đẳng thức và tỉ lệ thức. Giải các bài toán lời văn theo tỉ lệ đơn giản. Các phần chính của tài liệu bao gồm: Lí thuyết trọng tâm: Giúp học sinh hiểu rõ về định nghĩa tỉ lệ thức và các tính chất cơ bản của nó. Các dạng bài tập: Bao gồm các dạng bài tập như thay tỉ số, lập tỉ lệ thức, tìm thành phần chưa biết, chứng minh tỉ lệ thức và giải bài toán lời văn chia theo tỉ lệ. Tài liệu này sẽ giúp học sinh lớp 7 nắm vững kiến thức về tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau, từ đó nâng cao kỹ năng giải bài toán và chứng minh trong môn Toán. Đồng thời, cũng giúp học sinh phát triển khả năng logic và suy luận trong quá trình học tập.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề tam giác cân
Tài liệu gồm 16 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề tam giác cân, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán 7 phần Hình học chương 2: Tam giác. Mục tiêu : Kiến thức: + Nắm được định nghĩa về tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều. + Nắm được các tính chất và dấu hiệu nhận biết của tam giác cân, tam giác đều. Kĩ năng: + Biết vẽ một tam giác cân, tam giác vuông cân và tam giác đều. + Nhận biết và chứng minh được một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân và tam giác đều. + Vận dụng các tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân và tam giác đều để tính số đo góc, chứng minh các góc hay các cạnh bằng nhau. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Nhận biết tam giác cân, tam giác đều. Dạng 2: Tính số đo góc, chứng minh các góc bằng nhau. Dạng 3: Chứng minh đoạn thẳng bằng nhau. Dạng 4: Các bài toán tổng hợp.
Chuyên đề trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc - cạnh - góc (g.c.g)
Tài liệu gồm 15 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: góc – cạnh – góc (g.c.g), có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán 7 phần Hình học chương 2: Tam giác. Mục tiêu : Kiến thức: + Nắm được cách vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề. + Phát biểu và hiểu được trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc. + Phát biểu và nắm được các hệ quả của trường hợp góc – cạnh – góc trong tam giác vuông. Kĩ năng: + Vẽ thành thạo một tam giác khi biết một cạnh và hai góc kề. + Phát hiện và chứng minh được hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc. + Biết vận dụng một cách linh hoạt giữa các trường hợp bằng nhau của hai tam giác để chứng minh hai tam giác bằng nhau, hai đoạn thẳng (góc) bằng nhau. + Biết trình bày và lập luận chặt chẽ trong bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau, hai góc (đoạn thẳng) bằng nhau. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề. Dạng 2: Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc. Dạng 3: Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau. Dạng 4: Sử dụng nhiều trường hợp bằng nhau của tam giác.
Chuyên đề trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh (c.g.c)
Tài liệu gồm 14 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh (c.g.c), có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán 7 phần Hình học chương 2: Tam giác. Mục tiêu : Kiến thức: + Nắm được cách vẽ tam giác biết hai cạnh và một góc xen giữa. + Phát biểu và hiểu được trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh. + Phát biểu và nắm được hệ quả của trường hợp cạnh – góc – cạnh trong tam giác vuông. Kĩ năng: + Vẽ thành thạo một tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa. + Phát hiện và chứng minh được hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh. + Chứng minh hai góc tương ứng bằng nhau thông qua chứng minh hai tam giác bằng nhau thông qua chứng minh hai tam giác bằng nhau. + Biết trình bày và lập luận chặt chẽ trong bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau, hai góc (đoạn thẳng) bằng nhau. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Vẽ một tam giác khi biết độ dài hai cạnh và góc xen giữa. Dạng 2: Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh. Dạng 3: Chứng minh hai đoạn thẳng hoặc hai góc bằng nhau.
Chuyên đề trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)
Tài liệu gồm 10 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c), có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán 7 phần Hình học chương 2: Tam giác. Mục tiêu : Kiến thức: + Nắm được cách vẽ một tam giác khi biết độ dài ba cạnh. + Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác. Kĩ năng: + Biết vẽ một tam giác khi biết ba cạnh của nó. + Nhận biết và chứng minh được hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh. + Chứng minh các góc tương ứng bằng nhau thông qua chứng minh hai tam giác bằng nhau. + Biết trình bày và lập luận chặt chẽ trong bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau, hai góc bằng nhau. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Vẽ tam giác khi biết ba cạnh. Dạng 2: Tìm hoặc chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh. Dạng 3: Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh để chứng minh hai góc bằng nhau.