Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Các dạng toán thực tế ôn thi vào lớp 10 môn Toán

Tài liệu gồm 188 trang, tuyển tập các dạng toán thực tế ôn thi vào lớp 10 môn Toán, có đáp án và lời giải chi tiết. Dạng toán 1 : Dạng toán chuyển động. Phương pháp giải: Chú ý dựa vào công thức S = vt, trong đó S là quãng đường, v là vận tốc và t là thời gian. Ngoài ra, theo nguyên lí cộng vận tốc trong bài toán chuyển động tàu, thuyền trên mặt nước, ta có: + Vận tốc xuôi dòng = vận tốc thực + vận tốc dòng nước. + Vận tốc ngược dòng = vận tốc thực – vận tốc dòng nước. + Vận tốc thực luôn lớn hơn vận tốc dòng nước. Dạng toán 2 : Dạng toán năng suất – công việc. Phương pháp giải: + Coi khối lượng công việc là 1 đơn vị. + NS 1 + NS 2 = tổng NS. + x giờ (ngày) làm xong CV thì mỗi giờ (ngày) làm được 1/x CV đó. + 1 giờ (ngày) làm được 1/x CV thì a giờ (ngày) làm được a.1/x CV. Dạng toán 3 : Dạng toán liên quan đến tuổi. Trích dẫn: Ở một trường Trung học cơ sở, tuổi trung bình của các giáo viên nữ trong trường là 36, tuổi trung bình của các giáo viên nam trong trường là 40. Tính tuổi trung bình của các giáo viên nam và các giáo viên nữ biết rằng số giáo viên nữ gấp ba lần số giáo viên nam? Dạng toán 4 : Dạng toán liên quan đến kinh doanh. Trích dẫn: Nhà may A sản xuất một lô áo gồm 200 chiếc áo với giá vốn là 30 000 000 (đồng) và giá bán mỗi chiếc áo sẽ là 300 000 (đồng). Khi đó gọi K (đồng) là số tiền lời (hoặc lỗ) của nhà may thu được khi bán t chiếc áo. a) Thiết lập hàm số của K theo t. b) Hỏi cần phải bán bao nhiêu chiếc áo mới có thể thu hồi được vốn ban đầu? c) Để lời được 6 000 000 đồng thì cần phải bán bao nhiêu chiếc áo? Dạng toán 5 : Dạng toán hình học. Trích dẫn: Có hai lọ thủy tinh hình trụ, lọ thứ nhất phía bên trong có đường kính đáy là 30cm, chiều cao 20cm, đựng đầy nước. Lọ thứ hai bên trong có đường kính đáy là 40cm, chiều cao 12cm. Hỏi nếu đổ hết nước từ trong lọ thứ nhất sang lọ thứ hai nước có bị tràn ra ngoài không? Tại sao? (Lấy π ≈ 3,14). Dạng toán 6 : Dạng toán liên quan đến bộ môn Hóa học. Trích dẫn: Người ta đổ thêm 100 g nước vào một dung dịch chứa 20 g muối thì nồng độ của dung dịch giảm đi 10% . Hỏi trước khi đổ thêm nước thì dung dịch chứa bao nhiêu nước. Dạng toán 7 : Dạng toán liên quan đến bộ môn Vật lý. Trích dẫn: Để ước tính tốc độ s (dặm/giờ) của một chiếc xe, cảnh sát sử dụng công thức: s với d (tính bằng feet) là độ dài vết trượt của bánh xe và f là hệ số ma sát. a) Trên một đoạn đường (có gắn bảng báo tốc độ bên trên) có hệ số ma sát là 0,73 và vết trượt của một xe 4 bánh sau khi thắng lại là 49,7 feet. Hỏi xe có vượt quá tốc độ theo biển báo trên đoạn đường đó không? b) Nếu xe chạy với tốc độ 48km/h trên đoạn đường có hệ số ma sát là 0,45 thì khi thắng lại vết trượt trên đường dài bao nhiêu feet? Dạng toán 8 : Dạng toán tổng hợp. Để biết được ngày n tháng t năm 2020 là ngày thứ mấy trong tuần. Đầu tiên, đi tính giá trị biểu thức T, ở đây được xác định như sau. Sau đó lấy T chia cho 7 ta được số dư r. Nếu r = 0 thì ngày đó là ngày thứ Bảy. Nếu r = 1 thì ngày đó là ngày Chủ Nhật. Nếu r = 2 thì ngày đó là ngày thứ Hai. Nếu r = 3 thì ngày đó là ngày thứ Ba. Nếu r = 6 thì ngày đó là ngày thứ Sáu. Hãy sử dụng quy tắc trên để xác định ngày 30 / 4 / 2020 là ngày thứ mấy?

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Chuyên đề biến đổi đại số ôn thi vào
Nội dung Chuyên đề biến đổi đại số ôn thi vào Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu ôn thi môn Toán lớp 9 - Chuyên đề biến đổi đại số Tài liệu ôn thi môn Toán lớp 9 - Chuyên đề biến đổi đại số Tài liệu này bao gồm 31 trang, cung cấp hướng dẫn phương pháp giải và tuyển chọn các bài tập chuyên đề biến đổi đại số. Mỗi bài tập đều có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh lớp 9 ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán. Các bài toán được lựa chọn từ các nguồn đáng tin cậy, đảm bảo chất lượng và phong phú cho việc ôn tập của học sinh.
Một số bài toán về đường cố định và điểm cố định
Nội dung Một số bài toán về đường cố định và điểm cố định Bản PDF - Nội dung bài viết Một số bài toán về đường cố định và điểm cố địnhKiến thức cần nhớCác bước giải bài toán về đường cố định và điểm cố định Một số bài toán về đường cố định và điểm cố định Trong tài liệu này, bạn sẽ được giới thiệu với 71 trang tập hợp một số bài toán về đường cố định và điểm cố định, đều hay và khó, với đáp án và lời giải chi tiết. Đây là công cụ hữu ích cho học sinh trong quá trình ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi vào lớp 10 môn Toán cũng như cho các kỳ thi học sinh giỏi môn Toán trình độ trung học cơ sở. Kiến thức cần nhớ Để giải các bài toán về đường cố định và điểm cố định, bạn cần có kĩ năng phân tích bài toán và suy nghĩ sâu để tìm ra lời giải. Một trong những bước quan trọng là dự đoán yếu tố cố định, có thể thực hiện bằng cách giải bài toán trong trường hợp đặc biệt, xét các đường đặc biệt của một họ đường, hoặc dựa vào tính đối xứng, tính độc lập của các đối tượng. Các bước giải bài toán về đường cố định và điểm cố định Tìm hiểu bài toán: Xác định yếu tố cố định, yếu tố chuyển động, yếu tố không đổi và quan hệ không đổi Dự đoán điểm cố định: Dựa vào những vị trí đặc biệt để dự đoán yếu tố cố định Tìm tòi hướng giải: Tìm mối quan hệ giữa yếu tố cố định với các yếu tố khác Để hiểu rõ hơn về cách giải bài toán về đường cố định và điểm cố định, tài liệu cung cấp các ví dụ minh họa và bài tập tự luyện, kèm theo hướng dẫn giải chi tiết.
Một số bài toán về diện tích
Nội dung Một số bài toán về diện tích Bản PDF - Nội dung bài viết Một số bài toán về diện tích Một số bài toán về diện tích Trong tài liệu này, chúng ta sẽ tìm hiểu về một số bài toán về diện tích, nhằm giúp học sinh có thêm kiến thức và kỹ năng trong việc giải các bài toán liên quan. Dưới đây là một số kiến thức cơ bản cần nhớ: 1. Các tính chất cơ bản của diện tích đa giác: Mỗi đa giác có diện tích xác định và là một số dương. Diện tích của hai đa giác bằng nhau khi chúng bằng nhau. Diện tích của hình vuông đơn vị là 1. Diện tích của đa giác được chia thành các đa giác con là tổng diện tích của các đa giác con đó. Nếu diện tích của một đa giác suy biến là 0 thì các đỉnh của đa giác đó cùng nằm trên một đường thẳng. 2. Diện tích tam giác: Diện tích tam giác ABC bằng nửa tích số ba cạnh và nửa chu vi: S = √(p(p-a)(p-b)(p-c)). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC: R = abc / 4S. 3. Diện tích các tứ giác: Hình chữ nhật: S = a * b. Hình thang: S = 1/2 * (a + b) * h. Hình bình hành: S = a * h. Tứ giác có hai đường chéo vuông góc: S = 1/2 * d1 * d2. 4. Một số tính chất cơ bản về diện tích tam giác: Đường trung tuyến của một tam giác chia tam giác thành hai phần có diện tích bằng nhau. Trong tam giác ABC, ta luôn có AB * AC * sin(∠BAC) / 2 = SABC. Đây là những kiến thức cơ bản nhưng quan trọng về diện tích mà mọi học sinh cần ghi nhớ để giải quyết các bài toán một cách thành công. Hãy thực hành và áp dụng kiến thức này để cải thiện kỹ năng giải bài toán của mình!
Tuyển chọn các bài toán về bất đẳng thức và cực trị hình học
Nội dung Tuyển chọn các bài toán về bất đẳng thức và cực trị hình học Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu ôn thi Toán vào lớp 10Các kiến thức cần nhớVí dụ minh họa và bài tập tự luyệnHướng dẫn giải và kết luận Tài liệu ôn thi Toán vào lớp 10 Tài liệu này bao gồm 102 trang, được tuyển chọn cẩn thận từ các bài toán về bất đẳng thức và cực trị hình học, cung cấp đầy đủ đáp án và lời giải chi tiết. Được thiết kế nhằm giúp học sinh trong quá trình ôn tập thi vào lớp 10 môn Toán cũng như ôn thi học sinh giỏi môn Toán ở bậc THCS. Các kiến thức cần nhớ Trước hết, tài liệu bắt đầu bằng việc giới thiệu một số kiến thức căn bản về hình học tam giác và đường tròn, giúp học sinh hiểu rõ hơn về quan hệ giữa các cạnh, góc trong tam giác và một số đặc điểm quan trọng về đường tròn. Thứ hai, tài liệu đi sâu vào quan hệ giữa đường xiên, đường vuông góc và hình chiếu của đường xiên trong các hình học phẳng, giúp học sinh hiểu rõ và áp dụng kiến thức này vào giải các bài toán phức tạp. Thứ ba, tài liệu cung cấp các bất đẳng thức liên quan đến diện tích của các hình học, từ các bất đẳng thức trong tam giác đến tứ giác, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán và suy luận logic. Cuối cùng, tài liệu còn trình bày một số bất đẳng thức đại số thường được sử dụng, như bất đẳng thức Cauchy và Bunhiacopxki, giúp học sinh mở rộng tư duy và áp dụng kiến thức vào các bài toán phức tạp hơn. Ví dụ minh họa và bài tập tự luyện Ngoài ra, tài liệu còn bao gồm các ví dụ minh họa chi tiết và bài tập tự luyện đa dạng giúp học sinh thực hành và tự kiểm tra kiến thức của mình. Hướng dẫn giải và kết luận Để giúp học sinh hiểu rõ hơn cách giải các bài toán, tài liệu cung cấp hướng dẫn giải chi tiết từng bước, giúp học sinh tự tin hơn khi đối mặt với các bài toán khó. Kết luận cuốn tài liệu là sự tổng kết chặt chẽ về các kiến thức cơ bản và quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức trước khi bước vào kỳ thi quan trọng.