Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Bài tập phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng có lời giải chi tiết

Tài liệu gồm 52 trang tuyển chọn bài tập phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng có lời giải chi tiết do thầy Nguyễn Phú Khánh và thầy Huỳnh Đức Khánh biên soạn. Các chủ đề có trong tài liệu : + Bài 01. Phép biến hình: Quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M của mặt phẳng với một điểm xác định duy nhất M’ của mặt phẳng đó được gọi là phép biến hình trong mặt phẳng. + Bài 02. Phép tịnh tiến: Trong mặt phẳng cho vectơ v. Phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm M’ sao cho vectơ MM’ = vectơ v được gọi là phép tịnh tiến theo vectơ v. + Bài 03. Phép đối xứng trục: Cho đường thẳng d. Phép biến hình biến mỗi điểm M thuộc d thành chính nó, biến mỗi điểm M không thuộc d thành M’ sao cho d là đường trung trực của đoạn thẳng MM’ được gọi là phép đối xứng qua đường thẳng d hay phép đối xứng trục d. + Bài 04. Phép đối xứng tâm: Cho điểm I. Phép biến hình biến điểm I thành chính nó, biến mỗi điểm M khác I thành M’ sao cho I là trung điểm của MM’ được gọi là phép đối xứng tâm I. + Bài 05. Phép quay: Cho điểm O và góc lượng giác α. Phép biến hình biến điểm O thành chính nó, biến mỗi điểm M khác O thành điểm M’ sao cho OM = OM’ và góc lượng giác (OM; OM’) bằng α được gọi là phép quay tâm O góc α. + Bài 06. Phép dời hình: Phép dời hình là phép biến hình bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì. + Bài 07. Phép vị tự: Cho điểm O và số k ≠ 0. Phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm M’ sao cho vectơ OM = k.OM’ được gọi là phép vị tự tâm O tỉ số k. + Bài 08. Phép đồng dạng: Phép biến hình F được gọi là phép đồng dạng tỉ số k (k > 0) nếu với hai điểm M N, bất kì và ảnh M’, N’ tương ứng của chúng ta luôn có MN = k.M’N’. [ads] Bạn đọc có thể xem thêm một số tài liệu tương tự sau: + Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng – Trần Quốc Nghĩa + Bài tập phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng có lời giải chi tiết – Đặng Việt Đông + Phương pháp giải các dạng toán phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng – Trần Đình Cư

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Bài tập dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân có lời giải chi tiết
Tài liệu gồm 29 trang tuyển chọn các bài tập dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân có lời giải chi tiết (Đại số và Giải tích 11 chương 3), các bài tập được chọn lọc với nhiều dạng bài khác nhau, độ khó từ thấp đến cao. Trích dẫn tài liệu dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân : + Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây. Cấp số nhân với: A. un = (-1/4)^n là dãy số tăng. B. un = (1/4)^n là dãy số tăng. C. un = 4^n là dãy số tăng. D. un = (-4)^n là dãy số tăng. + Cho dãy số (un): 1, x, x^2, x^3 … (với x ∈ R, x ≠ 1, x ≠ 0). Chọn mệnh đề đúng: A. (un) là cấp số nhân có un = x^n. B. (un) là cấp số nhân có u1 = 1, q = x. C. (un) không phải là cấp số nhân. D. (un) là một dãy số tăng. [ads] + Cho cấp số nhân (un) với u1 = -1, q = -1/10. Số 1/10^103 là số hạng thứ mấy của (un)? A. Số hạng thứ 103. B. Số hạng thứ 104. C. Số hạng thứ 105. D. Không là số hạng của cấp số đã cho.
Bài tập trắc nghiệm xác định số hạng thứ n của dãy số - Nguyễn Chiến
Tài liệu 16 trang với 18  bài toán trắc nghiệm xác định số hạng thứ n của dãy số có lời giải chi tiết, đây là các bài toán nâng cao trong chương dãy số. Trích dẫn tài liệu : + Cho dãy số xác định bởi: u1 = 2008 và un+1 = √(un^2 + n^2 + 2018) ∀n ≥ 1. Số hạng thứ 21 trong dãy số có giá trị gần nhất là? + Cho dãy số xác định bởi: u1 = 2 và un+1 = un + 2n – 3 ∀n ≥ 1. Số hạng thứ 2017 trong dãy số có giá trị là? + Cho dãy số xác định bởi: u1 = 2 và un = 5un-1 + 6 ∀n ≥ 2. Số hạng thứ 6 trong dãy số có giá trị là? [ads]
Bài tập dãy số và cấp số - Trần Sĩ Tùng
Tài liệu gồm 6 trang tổng hợp một số bài tập dãy số và cấp số cộng, cấp số nhân, tài liệu được biên soạn bởi thầy Trần Sĩ Tùng. I. Phương pháp qui nạp toán học Để chứng minh mệnh đề chứa biến A(n) là một mệnh đề đúng với mọi giá trị nguyên dương n, ta thực hiện như sau: · Bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n = 1 · Bước 2: Giả thiết mệnh đề đúng với số nguyên dương n = k tuỳ ý (k >= 1), chứng minh rằng mệnh đề đúng với n = k + 1 Chú ý: Nếu phải chứng minh mệnh đề A(n) là đúng với với mọi số nguyên dương n >= p thì: + Ở bước 1, ta phải kiểm tra mệnh đề đúng với n = p + Ở bước 2, ta giả thiết mệnh đề đúng với số nguyên dương bất kì n = k >= p và phải chứng minh mệnh đề đúng với n = k + 1 II. Dãy số 1. Dãy số 2. Dãy số tăng, dãy số giảm 3. Dãy số bị chặn [ads] III. Cấp số cộng 1. Định nghĩa 2. Số hạng tổng quát 3. Tính chất các số hạng 4. Tổng n số hạng đầu tiên IV. Cấp số nhân 1. Định nghĩa 2. Số hạng tổng quát 3. Tính chất các số hạng 4. Tổng n số hạng đầu tiên
Bài tập phương pháp quy nạp toán học - Lê Bá Bảo
Tài liệu gồm 10 trang hướng dẫn cách giải và tuyển chọn các bài tập phương pháp quy nạp toán học có lời giải chi tiết. I – Lý thuyết Để chứng minh một mệnh đề đúng với mọi n thuộc N* bằng phương pháp quy nạp toán học ta thực hiện các bước sau: + Bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n = 1 + Bước 2: Giả sử mệnh đề đúng với n = k >=1 + Bước 3: Chứng minh mệnh đề đúng với n = k+1 II – Các dạng bài tập + Dạng 1: Chứng minh đẳng thức – bất đẳng thức + Dạng 2: Bài toán chia hết [ads]