Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Tây Hồ Hà Nội

Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Tây Hồ Hà Nội Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề thi cuối học kỳ 2 môn Toán lớp 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Tây Hồ, thành phố Hà Nội; đề thi có đáp án. Trích dẫn Đề thi học kỳ 2 Toán lớp 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Tây Hồ – Hà Nội : + Có 6 chiếc ghế được kê thành một hàng ngang. Xếp ngẫu nhiên 6 học sinh, gồm 3 học sinh lớp A, 2 học sinh lớp B và 1 học sinh lớp C ngồi vào hàng ghế đó sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh. Xác suất để học sinh lớp C chỉ ngồi cạnh học sinh lớp B bằng? + Cho đường tròn 2 2 (2) 25 Cx y. a) Tìm tọa độ tâm I và tính bán kính R của đường tròn C. b) Viết phương trình tiếp tuyến của C tại điểm có hoành độ x = 3. + Một trạm thu phát sóng điện thoại di động đặt ở vị trí I(3;-1) trong mặt phẳng tọa độ(đơn vị: km) a) Lập phương trình đường tròn mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng, biết rằng trạm thu phát sóng đó được thiết kế với bán kính phủ sóng là 10km b) Nếu người dùng điện thoại ở vị trí A(-4;5) thì có thể sử dụng dịch vụ của trạm không? Vì sao? c) Một người đang di chuyển trên một đường thẳng có phương trình dx y : 7 40 0. Hỏi trong suốt quá trình di chuyển, có thời điểm nào người đó sử dụng được dịch vụ của trạm không ? Nếu sử dụng được thì quãng đường người đó có thể sử dụng được dịch vụ của trạm là bao nhiêu km? File WORD (dành cho quý thầy, cô):

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề cuối kỳ 2 Toán 10 KNTTVCS năm 2023 - 2024 theo định hướng Bộ GDĐT 2025
Tài liệu gồm 21 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Phan Nhật Linh, tuyển tập đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 10 bộ sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (KNTTVCS) năm học 2023 – 2024 cấu trúc trắc nghiệm mới theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ năm 2025. Đề thi gồm 03 phần: + PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. + PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. + PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
03 đề ôn tập cuối kì 2 Toán 10 năm 2023 - 2024 trường THPT Việt Đức - Hà Nội
Tài liệu gồm 09 trang, tuyển tập 03 đề ôn tập kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán 10 năm học 2023 – 2024 trường THPT Việt Đức, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Các đề thi được biên soạn theo định dạng trắc nghiệm mới nhất, với nội dung gồm 03 phần: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (30%); Trắc nghiệm đúng – sai (40%); Trắc nghiệm trả lời ngắn (30%). I. Giới hạn chương trình. Từ bài “Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ” đến hết bài “Nhị thức Newton”. II. Cấu trúc đề. Hình thức: 30% – 40% – 30%. Nội dung Dạng thức 1 Dạng thức 2 Dạng thức 3: 1 Đường tròn & 3 đường conic 4 2 1. 2 Đại số tổ hợp 8 2 5. Tổng 12 4 6. III. Một số đề ôn tập.
18 đề ôn tập kiểm tra cuối kì 2 Toán 10 năm 2023 - 2024 (70% TN + 30% TL)
Tài liệu gồm 130 trang, tuyển tập 18 đề ôn tập kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán 10 năm học 2023 – 2024; các đề được biên soạn theo hình thức 70% trắc nghiệm + 30% tự luận, thời gian làm bài 90 phút, có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm.
Đề tham khảo cuối kì 2 Toán 10 KNTTVCS năm 2023 - 2024 sở GDĐT Thanh Hóa
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề tham khảo kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán 10 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (KNTTVCS) năm học 2023 – 2024 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa; đề thi cấu trúc 70% trắc nghiệm (35 câu) + 30% tự luận (04 câu), thời gian làm bài 90 phút. Ma trận Đề tham khảo cuối kì 2 Toán 10 KNTTVCS năm 2023 – 2024 sở GD&ĐT Thanh Hóa: 1. HÀM SỐ, ĐỒ THỊ VÀ ỨNG DỤNG. 1.1. Hàm số. 1.2. Hàm số bậc hai. 1.3. Dấu của tam thức bậc hai. 1.4. Phương trình quy về phương trình bậc hai. 2. PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG. 2.1. Phương trình đường thẳng. 2.2. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách. 2.3. Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ. 2.4. Ba đường conic. 3. ĐẠI SỐ TỔ HỢP. 3.1. Quy tắc đếm. 3.2. Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp. 3.3. Nhị thức Newton. 4. TÍNH XÁC SUẤT THEO ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN. 4.1. Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất. 4.2. Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển. Tổng số câu. Tỷ lệ % từng mức độ nhận thức. Tỷ lệ chung. Lưu ý : – Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng. – Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,2 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận.