Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề học sinh giỏi lớp 8 môn Toán năm 2021 2022 phòng GD ĐT Quỳnh Phụ Thái Bình

Nội dung Đề học sinh giỏi lớp 8 môn Toán năm 2021 2022 phòng GD ĐT Quỳnh Phụ Thái Bình Bản PDF - Nội dung bài viết Đề học sinh giỏi lớp 8 môn Toán năm 2021-2022 phòng GD ĐT Quỳnh Phụ Thái Bình Đề học sinh giỏi lớp 8 môn Toán năm 2021-2022 phòng GD ĐT Quỳnh Phụ Thái Bình Chúng ta sẽ cùng khám phá những bài toán thú vị trong đề học sinh giỏi môn Toán lớp 8 năm học 2021-2022 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. 1. Cho hai đa thức f(x) = (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4)(x + 5) + 2014 và g(x) = x^2 + 7x + 8. Hãy tìm đa thức dư khi chia đa thức f(x) cho đa thức g(x). 2. Xét hai đa thức: f(x) = x^3 - x - 6 và g(x) = x^2 + ax + b. Tìm giá trị của a và b sao cho f(x) chia hết cho g(x). Sau đó, xác định đa thức thương. 3. Trong tam giác ABC đều cố định, M là trung điểm của BC. Điểm E di chuyển trên cạnh AB và điểm F di chuyển trên cạnh AC sao cho góc EMF bằng 60 độ. Hãy xác định vị trí của điểm E trên cạnh AB sao cho tổng đoạn thẳng AE + AF là lớn nhất. Cùng nhau tham gia vào cuộc thi học sinh giỏi và thách đố bản thân với những bài toán thú vị, thú vị từ đề thi này nhé!

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 - 2014 phòng GDĐT Nho Quan - Ninh Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình : + Chứng minh rằng số có dạng 43 2 An n n n 6 11 6 chia hết cho 24 với mọi số tự nhiên n. + Đa thức f(x) khi chia cho x 1 dư 4, khi chia cho 2x 1 dư 2 3 x. Tìm phần dư khi chia f(x) cho 2 1 1 x x. + Cho hình vuông ABCD cạnh a, lấy điểm M bất kỳ trên cạnh BC (M khác B và C). Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với đường thẳng DM tại H, kéo dài BH cắt đường thẳng DC tại K. 1. Chứng minh KM vuông góc với DB. 2. Chứng minh rằng: KC.KD = KH.KB. 3. Ký hiệu ABM DCM S S lần lượt là diện tích các tam giác ABM và DCM. a) Chứng minh tổng ABM DCM S S không đổi. b) Xác định vị trí của điểm M trên cạnh BC để 2 2 ABM DCM S S đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm giá trị nhỏ nhất đó theo a.