Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Các dạng toán hàm số bậc nhất

Nội dung Các dạng toán hàm số bậc nhất Bản PDF - Nội dung bài viết Các dạng toán hàm số bậc nhấtVấn đề 1: Nhắc lại và bổ sung các khái niệm về hàm số và đồ thị hàm sốVấn đề 2: Hàm số bậc nhấtVấn đề 3: Đồ thị của hàm số bậc nhấtVấn đề 4: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳngVấn đề 5: Hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) Các dạng toán hàm số bậc nhất Trong tài liệu này, bạn sẽ được hướng dẫn chi tiết với 28 trang về cách phân loại và giải các dạng toán hàm số bậc nhất. Đây là một tài liệu hữu ích cho học sinh lớp 9 khi học chương trình Toán lớp 9 phần Đại số chương 2. Vấn đề 1: Nhắc lại và bổ sung các khái niệm về hàm số và đồ thị hàm số Trước hết, tóm tắt lý thuyết để bạn hiểu rõ về khái niệm hàm số và đồ thị hàm số. Sau đó, bài tập và các dạng toán sẽ giúp bạn làm quen với các khái niệm này, bao gồm: Dạng 1: Tính giá trị của hàm số tại một điểm. Dạng 2: Biểu diễn tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ. Dạng 3: Xét sự đồng biến và nghịch biến của hàm số. Dạng 4: Bài toán liên quan đến đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0). Sau khi làm xong bài tập, bạn cũng sẽ được giao bài tập về nhà để ôn tập kiến thức. Vấn đề 2: Hàm số bậc nhất Trong phần này, bạn sẽ được học về hàm số bậc nhất thông qua: Dạng 1: Nhận dạng hàm số bậc nhất. Dạng 2: Tìm m để hàm số đồng biến, nghịch biến. Sau khi học xong, bạn cũng sẽ có bài tập về nhà để luyện tập thêm. Vấn đề 3: Đồ thị của hàm số bậc nhất Ở phần này, bạn sẽ tìm hiểu về đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0), bao gồm: Dạng 1: Vẽ đồ thị hàm số y = ax + b và tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng. Dạng 2: Xét tính đồng quy của ba đường thẳng. Sau khi học xong, bạn cũng sẽ có bài tập về nhà để củng cố kiến thức. Vấn đề 4: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng Trong phần này, bạn sẽ được học về vị trí tương đối của hai đường thẳng, bao gồm: Dạng 1: Chỉ ra các cặp đường thẳng song song và cắt nhau. Dạng 2: Xác định phương trình đường thẳng. Sau khi học xong, bạn cũng sẽ có bài tập về nhà để tự kiểm tra kiến thức đã học. Vấn đề 5: Hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) Trong phần này, bạn sẽ học về hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0), bao gồm: Dạng 1: Xác định hệ số góc của đường thẳng. Dạng 2: Xác định phương trình đường thẳng dựa vào hệ số góc. Sau khi học xong, bạn cũng sẽ có bài tập về nhà để rèn luyện kỹ năng giải bài toán.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề vị trí tương đối của hai đường tròn
Tài liệu gồm 36 trang, được biên soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ, tổng hợp kiến thức trọng tâm, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng bài tập tự luận & trắc nghiệm chuyên đề vị trí tương đối của hai đường tròn, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Hình học 9 chương 2 bài số 7 và bài số 8. A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Tính chất của đường nối tâm. Đường nối tâm (đường thẳng đi qua tâm hai đường tròn) là trục đối xứng của hình tạo bởi hai đường tròn. Chú ý: + Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm. + Nếu hai đường tròn cắt nhau thì đường nối tâm là đường trung trực của dây chung. 2. Liên hệ giữa vị trí của hai đường tròn với đoạn nối tâm d và các bán kính R và r. + Hai đường tròn cắt nhau. + Hai đường tròn tiếp xúc nhau: Tiếp xúc ngoài; Tiếp xúc trong. + Hai đường tròn không giao nhau: Ở ngoài nhau; (O) đựng (O’); (O) và (O’) đồng tâm. B. CÁC DẠNG BÀI MINH HỌA Dạng 1 : Nhận biết vị trí tương đối của hai đường tròn. Phương pháp giải: Áp dụng các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn liên quan đến trường hợp hai đường tròn. Dạng 2 : Bài tập về hai đường tròn cắt nhau. Phương pháp giải: Áp dụng các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn liên quan đến trường hợp hai đường tròn cắt nhau. Dạng 3 : Bài tập về hai đường tròn tiếp xúc. Phương pháp giải: Áp dụng các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn liên quan đến trường hợp hai đường tròn không cắt nhau. C. TRẮC NGHIỆM RÈN PHẢN XẠ D. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Chuyên đề dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
Tài liệu gồm 28 trang, được biên soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ, tổng hợp kiến thức trọng tâm, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng bài tập tự luận & trắc nghiệm chuyên đề dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Hình học 9 chương 2 bài số 5. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT Dấu hiệu 1. Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng âỳ là một tiếp tuyến của đường tròn. Dấu hiệu 2. Theo định nghĩa tiếp tuyến. B. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1 . Chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn. Phương pháp giải: Để chứng minh đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O;R) tại tiếp điểm C, ta có thể làm theo một trong các cách sau: + Cách 1. Chứng minh C nằm trên (O) và OC vuông góc với a tại C. + Cách 2. Kẻ OH vuông góc a tại H và chứng minh OH = OC = R. + Cách 3. Vẽ tiếp tuyến a’ của (O) và chứng minh a và a’ trùng nhau. Dạng 2 . Tính độ dài. Phương pháp giải: Nối tâm với tiếp điểm để vận dụng định lý về tính chất của tiếp tuyến và sử dụng các công thức về hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính độ dài các đoạn thẳng. Dạng 3 . Bài toán tổng hợp. C. TRẮC NGHIỆM RÈN PHẢN XẠ
Chuyên đề vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Tài liệu gồm 26 trang, được biên soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ, tổng hợp kiến thức trọng tâm, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng bài tập tự luận & trắc nghiệm chuyên đề vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Hình học 9 chương 2 bài số 4. A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ + Vị trí tương đối. + Tính chất của tiếp tuyến. + Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau. + Đường tròn nội tiếp tam giác. + Đường tròn bàng tiếp tam giác. B. CÁC DẠNG BÀI TẬP TỰ LUẬN MINH HỌA Dạng 1: Nhận biết vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Dạng 2: Bài tập vận dụng tính chất tiếp tuyến. Dạng 3: Chứng minh tiếp tuyến của đường tròn. Dạng 4: Nâng cao phát triển tư duy. C. TRẮC NGHIỆM RÈN LUYỆN PHẢN XẠ D. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Chuyên đề đường kính và dây cung của đường tròn
Tài liệu gồm 29 trang, được biên soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ, tổng hợp kiến thức trọng tâm, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng bài tập tự luận & trắc nghiệm chuyên đề đường kính và dây cung của đường tròn, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Hình học 9 chương 2 bài số 2 và bài số 3. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT Đường kính và dây của đường tròn: Trong các dây của đường tròn, dây lớn nhất là đường kính. Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây: + Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy. + Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy. Liên hệ khoảng cách từ tâm đến dây: Trong một đường tròn: + Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm. + Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau. Trong hai dây của một đường tròn: + Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn. + Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn. B. CÁC DẠNG BÀI TỰ LUẬN MINH HỌA Dạng 1: Các bài toán liên quan đến tính toán trong đường tròn. Dạng 2: Chứng minh hai đoạn thẳng không bằng nhau. Dạng 3: Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau. C. TRẮC NGHIỆM RÈN LUYỆN PHẢN XẠ D. PHIẾU BÀI TỰ LUYỆN