Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Hệ thống bài tập trắc nghiệm vận dụng cao, phân loại hàm số mũ, logarit

Tài liệu gồm 21 trang được biên soạn bởi thầy giáo Lương Tuấn Đức (Giang Sơn), tuyển tập hệ thống bài tập trắc nghiệm vận dụng cao, phân loại hàm số mũ, hàm số logarit thuộc chương trình Toán 12 (Giải tích 12), dành cho học sinh khá, giỏi, nhằm ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán. Trích dẫn tài liệu hệ thống bài tập trắc nghiệm vận dụng cao, phân loại hàm số mũ, logarit: + Phương trình 4^(x^2 – 3x + 2) + 4^(x^2 + 6x + 5) = 4^(2x^2 + 3x + 7) + 1 có bốn nghiệm phân biệt a, b, c, d theo thứ tự tăng dần. Tính giá trị biểu thức a + 2b + 3c + 4d. + Giả sử a, b là các số thực sao cho x^3 + y^3 = a.10^3z + b.10^2z đúng với mọi số thực dương x, y, z thỏa mãn điều kiện log(x + y) = z; log(x^2 + y^2) = z + 1. Giá trị của a + b là? [ads] + Cho các số thực dương a, b khác 1. Biết rằng bất kỳ đường thẳng nào song song với trục hoành mà cắt các đường thẳng y = a^x; y = b^x, trục tung lần lượt tại M, N và A thì ta luôn có AN = 2AM (hình vẽ bên). Mệnh đề nào sau đây đúng ? + Cho hàm số y = loga x; y = logb x có đồ thị như hình vẽ bên. Đường thẳng x = 7 cắt trục hoành và các đồ thị hàm số y = loga x; y = logb x lần lượt tại H, M, N. Biết rằng 2HM = HN. Mệnh đề nào sau đây đúng? + Biết tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để bất phương trình 4^ sin^2x + 5cos^2x ≤ m.7cos^2x có nghiệm là nửa khoảng [a/b;+vc) với a, b nguyên dương và phân số a/b tối giản. Tính giá trị của S = a + b.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Các dạng bài tập số phức điển hình - Lê Bá Bảo, Vũ Ngọc Huyền
Tài liệu gồm 34 trang trình bày phương pháp giải, ví dụ mẫu và bài tập trắc nghiệm các dạng toán số phức điển hình trong chương trình Giải tích 12 chương 4, tài liệu được biên soạn bởi các tác giả Lê Bá Bảo và Vũ Thị Ngọc Huyền. Nội dung tài liệu được chia thành các phần: A. Lý thuyết I. Xây dựng tập hợp số phức và các khái niệm liên quan. II. Các phép toán với số phức. III. Giới thiệu một số tính năng tính toán số phức bằng máy tính Casio. [ads] B. Một số dạng toán về số phức I. Các bài toán liên quan tới khái niệm số phức. II. Dạng toán xác định tập hợp điểm biểu diễn số phức. III. Biểu diễn hình học của số phức quỹ tích phức. C. Bài tập rèn luyện kỹ năng 1. Phần thực, phần ảo của số phức. 2. Biểu diễn hình học của số phức. 3. Các phép toán với số phức, mô đun số phức và số phức liên hợp. 4. Phương trình phức.
Một số cách giải và kiểm tra kết quả bài tập số phức bằng máy tính cầm tay Casio - Trần Thanh Tuyền
Tài liệu gồm 8 trang hướng một số cách giải, kiểm tra kết quả bài tập số phức bằng máy tính cầm tay Casio, tài liệu cũng đưa ra những sai lầm cần tránh khi dùng máy tính cầm tay để giải. Nội dung chính gồm các phần: 1. Tìm số phức – xác định phần thực, phần ảo của số phức + Dạng 1: Không chứa z và liên hợp của z + Dạng 2: Có chứa z và liên hợp của z [ads] 2. Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức + Dạng 1: Chỉ dùng cho các đáp án có dạng là các đồ thị đường thẳng + Dạng 2: Làm được cho tất cả các loại đồ thị đường 3. Giải phương trình trên C + Dạng 1: Căn bậc 2 của số phức + Dạng 2: Phương trình không chứa đơn vị ảo i + Dạng 3: Phương trình chứa đơn vị ảo i
110 bài tập trắc nghiệm số phức - Nguyễn Tấn Phong
Tài liệu gồm 8 trang với phần tóm tắt lý thuyết, công thức tính cơ bản và tuyển chọn 110 bài toán trắc nghiệm số phức. Trích dẫn tài liệu : + Gọi A là điểm biểu diễn của số phức z = 2 + 5i và B là điểm biểu diễn của số phức z’ = -2 + 5i. Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau: A. Hai điểm A và B đối xứng với nhau qua trục hoành B. Hai điểm A và B đối xứng với nhau qua trục tung C. Hai điểm A và B đối xứng với nhau qua gốc toạ độ O D. Hai điểm A và B đối xứng với nhau qua đường thẳng y = x3 [ads] + Gọi A là điểm biểu diễn của số phức z = 3 + 2i và B là điểm biểu diễn của số phức z’ = 2 + 3i. Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau: A. Hai điểm A và B đối xứng với nhau qua trục hoành B. Hai điểm A và B đối xứng với nhau qua trục tung C. Hai điểm A và B đối xứng với nhau qua gốc toạ độ O D. Hai điểm A và B đối xứng với nhau qua đường thẳng y = x + Trong mặt phẳng (Oxy), cho A, B, C là 3 điểm lần lượt biểu diễn các số phức: 3 + 3i, -2 + i, 5 – 2i. Tam giác ABC là tam giác gì? A. Một tam giác cân B. Một tam giác đều C. Một tam giác vuông D. Một tam giác vuông cân
250 bài tập trắc nghiệm số phức chọn lọc - Nguyễn Văn Rin
Tài liệu gồm 27 trang với các bài toán trắc nghiệm số phức chọn lọc từ các đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán của các trường THPT và cơ sở GD – ĐT trên toàn quốc. Trích dẫn tài liệu : + (ĐỀ MINH HỌA – 2017) Cho số phức z = 3 – 2i . Tìm phần thực và phần ảo của số phức z‾. A. Phần thực bằng -3 và phần ảo bằng -2i B. Phần thực bằng -3 và phần ảo bằng -2 C. Phần thực bằng 3 và phần ảo bằng 2i D. Phần thực bằng 3 và phần ảo bằng 2 [ads] + (ĐỀ THỬ NGHIỆM – 2017) Điểm M trong hình vẽ bên là điểm biểu diễn của số phức z. Tìm phần thực và phần ảo của số phức z. A. Phần thực là -4 và phần ảo là 3 B. Phần thực là 3 và phần ảo là -4i C. Phần thực là 3 và phần ảo là -4 D. Phần thực là -4 và phần ảo là 3i + Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? A. Tập hợp các điểm biểu diễn các số phức có môđun bằng 1 là đường tròn đơn vị (đường tròn có bán kính bằng 1, tâm là gốc tọa độ) B. Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn điều kiện |z| ≤ 1 là phần mặt phẳng phía trong (kể cả biên) của đường tròn đơn vị C. Tập hợp các điểm biểu diễn các số phức có phần thực bằng 3 là một đường thẳng song song với trục hoành D. Tập hợp các điểm biểu diễn các số phức có phần thực và phần ảo thuộc khoảng (-1; 1) là miền trong của một hình vuông