Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 12 môn Toán năm 2019 sở GD ĐT Bình Phước

Nội dung Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 12 môn Toán năm 2019 sở GD ĐT Bình Phước Bản PDF Ngày 22 tháng 09 năm 2019, sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 năm 2019 môn Toán, với mục đích tuyên dương, khích lệ các em trong quá trình học tập, đồng thời thành lập đội tuyển học sinh giỏi tỉnh Bình Phước, tham dự kỳ thi học sinh giỏi môn Toán cấp Quốc gia trong năm học 2019 – 2020. Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Toán lớp 12 năm 2019 sở GD&ĐT Bình Phước gồm 01 trang với 06 bài toán tự luận, thời gian học sinh làm bài là 180 phút. Trích dẫn đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Toán lớp 12 năm 2019 sở GD&ĐT Bình Phước : + Có 27 tấm thẻ được đánh các số tự nhiên từ 1 đến 27 (mỗi thẻ đánh đúng một số). Rút ngẫu nhiên ba thẻ. Tính xác suất để rút được ba thẻ mà tổng các số trên ba thẻ chia hết cho 3. [ads] + Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm I(-2;-1), góc AIB = 90 độ, H(-1;-3) là hình chiếu vuông góc của A lên BC và K(−1;2) là một điểm thuộc đường thẳng AC. Tìm tọa độ các đỉnh A, B, C. Biết rằng điểm A có hoành độ dương. + Cho tam giác ABC (AB < AC). Đường phân giác trong góc A cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tại điểm D. Gọi E là giao điểm của đường trung trực của đoạn thẳng AC và đường phân giác ngoài của góc A. Gọi H là giao điểm của DE và AC. Đường thẳng qua H và vuông góc với DE cắt AE tại F. Đường thẳng qua F vuông góc với AE cắt AB tại K. Chứng minh rằng KH song song BC.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh Toán THPT năm 2020 - 2021 sở GDĐT Tiền Giang
Thứ Ba ngày 09 tháng 03 năm 2021, sở Giáo dục và Đào tạo Tiền Giang tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh Trung học Phổ thông môn Toán năm học 2020 – 2021. Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh Toán THPT năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Tiền Giang gồm 02 trang với 07 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 180 phút (không kể thời gian phát đề).
Đề thi học sinh giỏi Toán 12 năm 2020 - 2021 sở GDĐT thành phố Hồ Chí Minh
Thứ Tư ngày 17 tháng 03 năm 2021, sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 cấp thành phố môn Toán (thường) năm học 2020 – 2021. Đề thi học sinh giỏi Toán 12 năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT thành phố Hồ Chí Minh gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 120 phút (không kể thời gian phát đề). Trích dẫn đề thi học sinh giỏi Toán 12 năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT thành phố Hồ Chí Minh : + Cho hàm số y = x^2 + x + 2021,5 có đồ thị (P). Tìm tập hợp các điểm M trong mặt phẳng mà từ M có thể kẻ được hai tiếp tuyến vuông góc đến (P). + Cho hình nón đỉnh S có đáy là đường tròn (O). Trong hình nón, người ta đặt một hình chóp D.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại A, nội tiếp đường tròn (O) và BAC = 120°. Đỉnh D nằm trên mặt xung quanh của hình nón, các mặt bên của hình chóp tạo với đáy một góc bằng nhau. a) Chứng minh D thuộc đường thẳng SA. b) Tính thể tích khối nón khi thể tích khối chóp bằng 3. + Cho X = {n thuộc Z | -5 =< n =< 5} và X là tập hợp các hàm số f(x) = ax4 + bx2 + c có a, b, c thuộc X và f(x) có 3 điểm cực trị. Chọn ngẫu nhiên f(x) từ X, tính xác suất để gốc tọa độ O nằm hoàn toàn trong tam giác tạo thành từ ba điểm cực trị của đồ thị f(x).
Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh Toán 12 năm 2020 - 2021 sở GDĐT Bắc Giang
Thứ Bảy ngày 06 tháng 03 năm 2021, sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh môn Toán lớp 12 năm học 2020 – 2021. Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh Toán 12 năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Bắc Giang được biên soạn theo dạng đề thi trắc nghiệm kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 40 câu, chiếm 14 điểm, phần tự luận gồm 03 câu, chiếm 06 điểm, thời gian làm bài 120 phút. Trích dẫn đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh Toán 12 năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Bắc Giang : + Cho hai mặt phẳng (P), (Q) song song với nhau và cùng cắt khối cầu tâm O, bán kính R thành hai hình tròn cùng bán kính. Xét hình nón có đỉnh trùng với tâm của một trong hai hình tròn này và có đáy là hình tròn còn lại. Khoảng cách h giữa hai mặt phẳng (P), (Q) khi diện tích xung quanh của hình nón lớn nhất là? + Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = 6cm, BC = BB’ = 2cm. Gọi E là trung điểm cạnh BC. Một tứ diện đều MNPQ có hai đỉnh M và N nằm trên đường thẳng EC’, hai đỉnh P và Q nằm trên đường thẳng đi qua điểm B và cắt đường thẳng AD tại điểm F. Độ dài đoạn thẳng A’F bằng? + Cho hàm số y = x3 – 3mx2 + 3(m2 – 1)x – m3 – m (với m là tham số) và điểm I(2;-2). Gọi S là tập hợp các giá trị của m để đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trị A, B sao cho tam giác IAB nội tiếp đường tròn có bán kính bằng √5. Tích các phần tử của tập S là?
Đề thi học sinh giỏi Toán 12 cấp tỉnh năm 2020 - 2021 sở GDĐT Thái Bình
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo cùng các em học sinh lớp 12 đề thi học sinh giỏi Toán 12 cấp tỉnh năm học 2020 – 2021 sở GD&ĐT Thái Bình; đề gồm 06 trang với 50 câu trắc nghiệm, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề thi học sinh giỏi Toán 12 cấp tỉnh năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Thái Bình : + Để đủ tiền mua nhà, anh Ba vay ngân hàng 400 triệu đồng theo phương thức lãi kép với lãi suất 0,8%/tháng. Nếu sau mỗi tháng, kể từ ngày vay, anh Ba trả nợ cho ngân hàng số tiền cố định là 10 triệu đồng bao gồm cả lãi vay và tiền gốc. biết rằng lãi suất không thay đổi trong suốt quá trình anh Ba trả nợ. Hỏi sau bao nhiêu tháng thì anh Ba trả hết nợ ngân hàng? + Một khối gạch hình lập phương (không thấm nước) có cạnh bằng 2 được đặt vào trong một chiếc phễu hình nón đầy nước theo cách như sau: Một cạnh của viên gạch nằm trên mặt nước (nằm trên một đường kính của mặt đáy hình nón), các đỉnh còn lại nằm trên mặt mặt nón, tâm của viên gạch nằm trên trục hình nón (như hình vẽ). Tính thể tích nước còn lại trong phễu (làm tròn đến hai chữ số thập phân). + Ba chiếc bình hình trụ cùng chứa một lượng nước như nhau, độ cao mực nước trong bình II gấp đôi bình I và trong bình III gấp đôi bình II. Chọn nhận xét đúng về bán kính đáy r1, r2, r3 của ba bình I, II, III. A. r1, r2, r3 theo thứ tự lập thành một cấp số nhân công bội 1/2. B. r1, r2, r3 theo thứ tự lập thành một cấp số nhân công bội √2. C. r1, r2, r3 theo thứ tự lập thành một cấp số nhân công bội 1/√2. D. r1, r2, r3 theo thứ tự lập thành một cấp số nhân công bội 2.