Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 7 môn Toán năm học 2017 2018 phòng GD và ĐT thành phố Ninh Bình

Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 7 môn Toán năm học 2017 2018 phòng GD và ĐT thành phố Ninh Bình Bản PDF - Nội dung bài viết Phân tích đề thi học kì 1 lớp 7 môn Toán Phân tích đề thi học kì 1 lớp 7 môn Toán Đề thi học kì 1 môn Toán cho học sinh lớp 7 năm học 2017 - 2018 của phòng GD và ĐT thành phố Ninh Bình bao gồm 8 câu hỏi trắc nghiệm và 5 bài toán tự luận. Thời gian làm bài là 90 phút, và đề thi đi kèm với đáp án và lời giải chi tiết. Một trong những câu hỏi trong đề thi yêu cầu học sinh giải bài toán về tỉ lệ số hoa điểm tốt của hai lớp học. Theo đó, tỉ số số bông hoa điểm tốt của lớp 7A và lớp 7B là 5/6, và số hoa điểm tốt của lớp 7A ít hơn lớp 7B là 10 bông. Học sinh cần tính số hoa điểm tốt của mỗi lớp. Để giải bài toán này, học sinh cần áp dụng kiến thức về tỉ lệ và phép chia tỉ số bằng nhau. Sau khi giải phương trình, học sinh sẽ có kết quả chính xác là số hoa điểm tốt của lớp 7A là 50 bông và của lớp 7B là 60 bông. Thông qua bài toán này, học sinh được khuyến khích sử dụng logic tư duy và kỹ năng giải quyết vấn đề để tìm ra đáp án chính xác.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề cuối học kì 1 Toán 7 năm 2022 - 2023 trường THCS Lê Lợi - Hà Nội
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán 7 năm học 2022 – 2023 trường THCS Lê Lợi, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; đề thi gồm 02 trang với 12 câu trắc nghiệm (03 điểm) và 05 câu tự luận (07 điểm), thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn Đề cuối học kì 1 Toán 7 năm 2022 – 2023 trường THCS Lê Lợi – Hà Nội : + Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch x và y; x1 và x2 là hai giá trị của x; y1 và y2 là hai giá trị tương ứng của y. Biết x2 = −4; y1 = −10 và 3×1 – 2y2 = 32. Khi đó x1 và y2 bằng? + Khối 7 của một trường THCS trong Quận sau khi kiểm tra học kì I môn Toán, điểm của các học sinh được xếp thành ba loại giỏi, khá, trung bình. Biết số học sinh đạt điểm giỏi, khá, trung bình lần lượt tỉ lệ với 7; 5; 4. Tính số học sinh đạt được điểm mỗi loại, biết số học sinh đạt điểm trung bình ít hơn tổng số học sinh đạt điểm giỏi và khá là 24 bạn. + Cho tam giác ABC, có AB = AC. Tia phân giác của góc A cắt BC tại I. a) Chứng minh AIB = AIC b) Từ I kẻ IH, IK lần lượt vuông góc với AB, AC (H thuộc AB, K thuộc AC). Chứng minh IH = IK. c) Gọi M là giao điểm của HI và AC, N là giao điểm của KI và AB, P là trung điểm của MN. Chứng minh A, I, P thẳng hàng.
Đề học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Tiền Hải - Thái Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề thi khảo sát chất lượng cuối học kỳ 1 môn Toán 7 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình; đề thi được biên soạn theo hình thức 20% trắc nghiệm kết hợp 80% tự luận, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn Đề học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Tiền Hải – Thái Bình : + Điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng: “Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị ………. thì a và b song song với nhau.” A. kề nhau C. phụ nhau B. bù nhau D. bằng nhau. + Quan sát lăng trụ đứng tứ giác ABCD. A’B’C’D’ ở hình bên. Cho biết mặt bên ABB’A’ là hình gì? A. Hình thoi. B. Hình thang cân. C. Hình bình hành. + Lớp 7A có 36 học sinh. Trong đợt sơ kết Học kì I, số học sinh có kết quả học tập ở các mức Tốt, Khá, Đạt, tỉ lệ ba số 3; 4; 2. Tính số học sinh có kết quả học tập ở mỗi mức. Biết trong lớp không có học sinh nào ở mức Chưa đạt.
Đề học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Ý Yên - Nam Định
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề thi khảo sát chất lượng cuối học kỳ 1 môn Toán 7 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định; đề thi được biên soạn theo hình thức 40% trắc nghiệm + 60% tự luận, thời gian làm bài 90 phút; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm Mã đề 01 Mã đề 02 Mã đề 03 Mã đề 04. Trích dẫn Đề học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Ý Yên – Nam Định : + Từ năm 1997, Chính phủ Việt Nam quyết định lấy ngày 26/12 là ngày Dân số Việt Nam. Dân số hiện tại của Việt Nam là 99 307 549 người vào ngày 21/12/2022 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc. Làm tròn số 99 307 549 đến hàng nghìn ta được kết quả là A. 99 300 000. B. 99 308 000. C. 99 307 000. D. 99 400 000. + Chị Hằng trộn bột mì và đường để làm bánh theo công thức 6 phần bột mì và 1 phần đường. Khối lượng bột mì và đường sau khi trộn là 630 g. Chị Hằng đã trộn bao nhiêu gam bột mì và bao nhiêu gam đường? Một bể rỗng chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 2,5 m, chiều rộng 1,8 m và chiều cao là 1 m. Người ta sử dụng một máy bơm nước có công suất 30 l/phút để bơm đầy bể đó. Sau bao nhiêu giờ bể đó đầy nước? + Ba phương tiện cùng chuyển động trên một con đường thỏa mãn tỉ số tốc độ của phương tiện thứ nhất và phương tiện thứ hai bằng 3, tỉ số tốc độ của phương tiện thứ nhất và phương tiện thứ ba bằng 4 5. Tổng tốc độ của ba phương tiện là 93 (km/giờ). Tính tốc độ của ba phương tiện.
Đề học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Xuân Trường - Nam Định
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề thi khảo sát chất lượng cuối học kỳ 1 môn Toán 7 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định; đề thi được biên soạn theo hình thức 40% trắc nghiệm kết hợp 60% tự luận, thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian giao đề); đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm mã đề 135 – 213 – 359 – 486. Trích dẫn Đề học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Xuân Trường – Nam Định : + Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm: Bể cá cảnh có dạng hình hộp chữ nhật với độ dài các cạnh là 60cm, 30cm, 40cm. Thể tích của bể cá là A. 7200 cm2. B. 7200 cm3. C. 72000 cm2. D. 72000 cm3. + Khoảng cách từ đất liền tới quần đảo Trường Sa là 254 hải lí. Hỏi khoảng cách từ đất liền đến quần đảo Trường Sa là bao nhiêu kilômét với độ chính xác là 0,5? Biết 1 hải lí = 1,852 km. A. 470,4 km. B. 471 km. C. 470 km. D. 470,41 km. + Trong đợt chống dịch Covid-19, để hưởng ứng phong trào “ATM gạo”, ba xã I, II, III của một huyện X đã ủng hộ tổng cộng 120 tạ gạo. Số gạo ủng hộ của ba xã I, II, III tỉ lệ với ba số 9, 7, 8. Tính số gạo mỗi xã đã ủng hộ.