Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Phân dạng và bài tập phân số lớp 6 môn Toán Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Nội dung Phân dạng và bài tập phân số lớp 6 môn Toán Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống Bản PDF - Nội dung bài viết Phân Dạng và Bài Tập Phân Số Lớp 6 Môn Toán Phân Dạng và Bài Tập Phân Số Lớp 6 Môn Toán Tài liệu này bao gồm 180 trang, đã được tổng hợp và biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Bỉnh Khôi. Nội dung chủ yếu xoay quanh phân dạng và bài tập chuyên đề về phân số trong chương trình môn Toán lớp 6 theo bộ sách "Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống". Chương 6 của sách tập trung vào phân số, với bài số 23 mở rộng khái niệm về phân số và phân số bằng nhau. Các kiến thức cần nhớ và kỹ năng giải bài toán được tập trung trong các dạng nhận biết phân số, viết phân số, biểu thị số đo dưới dạng phân số, tìm điều kiện cho phân số, và nhiều dạng bài tập khác. Bài tập 24 tập trung vào so sánh phân số và hỗn số dương. Các dạng bài tập bao gồm tìm mẫu chung nhỏ nhất, quy đồng mẫu số, so sánh phân số, viết phân số dưới dạng hỗn số và ngược lại. Bài số 25 và 26 tiếp tục với phép cộng, trừ, nhân và chia phân số. Các kỹ năng giải toán bao gồm thực hiện các phép toán này, tìm số chưa biết trong đẳng thức, và các bài toán có lời văn. Bài số 27 tập trung vào hai bài toán khác nhau về phân số, trong đó học sinh được yêu cầu áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề cụ thể. Cuối cùng, ôn tập chương VI và VII giúp học sinh tổng kết kiến thức và thực hành các bài tập đa dạng. Đề kiểm tra cuối chương cung cấp cơ hội cho học sinh tự kiểm tra kiến thức của mình sau khi học xong chương. Tài liệu này cung cấp một cách tổng quan và cụ thể về chủ đề phân số, giúp học sinh hiểu và ứng dụng kiến thức một cách linh hoạt trong các bài tập thực hành.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm phép nhân và phép chia phân số
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề phép nhân và phép chia phân số, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. Lý thuyết. * Quy tắc nhân hai phân số được xác định như sau: + Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau. + Muốn nhân một số nguyên với một phân số, ta nhân số nguyên đó với tử của phân số và giữ nguyên mẫu. * Tính chất của phép nhân phân số: + Tính chất giao hoán. + Tính chất kết hợp. + Tính chất phân phối. + Khi nhân nhiều phân số, ta có thể đổi chỗ hoặc nhóm các phân số một cách tuỳ ý để việc tính toán thuận lợi. * Phân số nghịch đảo: + Hai số được gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1. * Quy tắc chia hai phân số được xác định như sau: + Phân số nghịch đảo của c d là d c. + Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia: a c a d a d b d b c b c. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Dạng 1: Thực hiện phép tính. Dạng 2: Tìm x. Dạng 3: Toán có lời văn.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm phép cộng và phép trừ phân số
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề phép cộng và phép trừ phân số, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. PHÉP CỘNG PHÂN SỐ. 1. Quy tắc cộng hai phân số. a) Cộng hai phân số cùng mẫu. Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu a b a b m m m. b) Cộng hai phân số không cùng mẫu. Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung. 2. Tính chất của phép cộng phân số. Giống như phép cộng số tự nhiên, phép cộng phân số cũng có các tính chất: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0. II. PHÉP TRỪ PHÂN SỐ. 1. Số đối của một phân số. Số đối của phân số a b kí hiệu là a b. Ta có: 0 a a b b. 2. Quy tắc trừ hai phân số. – Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu, ta trừ tử của số bị trừ cho tử của số trừ và giữ nguyên mẫu. a b a b m m m. – Muốn trừ hai phân số không cùng mẫu, ta quy đồng mẫu những số đó rồi trừ tử của số bị trừ cho tử của số trừ và giữ nguyên mẫu chung. – Muốn trừ hai phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ: a c a c b d b d. III. QUY TẮC DẤU NGOẶC. Quy tắc dấu ngoặc đối với phân số giống như quy tắc dấu ngoặc đối với số nguyên. IV. CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP. Dạng 1: Thực hiện phép tính. Dạng 2: Tìm x biết. Dạng 3: Toán lời văn. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM DẠNG 1. THỰC HIỆN PHÉP TÍNH. DẠNG 2. TÌM x. DẠNG 3. TOÁN LỜI VĂN.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm so sánh phân số, hỗn số dương
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề so sánh phân số, hỗn số dương, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ. Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu số dương, ta làm như sau: + Tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung. + Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu. + Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng. II. SO SÁNH HAI PHÂN SỐ. 1. So sánh hai phân số có cùng mẫu. Trong hai phân số cùng một mẫu số dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn. 2. So sánh hai phân số không cùng mẫu. Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn. III. HỖN SỐ DƯƠNG. 1. Hỗn số. Một số có dạng b a c được gọi là một hỗn số trong đó a là phần nguyên, b c là phần phân số. Hỗn số b a c được đọc là a b phần c (vd 2 3 3 đọc là Ba hai phần ba). 2. Chuyển từ phân số sang hỗn số. Muốn viết một phân số (lớn hơn 1) a b trong đó a b c d (a chia b được thương c dư d) thì khi đó a b c d d d c c b b b b. Vậy a d c b b. 3. Chuyển từ hỗn số sang phân số. Muốn viết một hỗn số b a c về dạng một phân số ta làm như sau: b a c b a c c. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM I – MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT. II – MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU. III – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG. IV – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm mở rộng phân số, phân số bằng nhau
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề mở rộng phân số, phân số bằng nhau, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Khái niệm phân số. Với a b Z b 0 ta gọi a b là một phân số trong đó a là tử số (tử) và b là mẫu số (mẫu ) của phân số. Chú ý: Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số với mẫu số là 1 1 a a. 2. Hai phân số bằng nhau. Quy tắc bằng nhau của hai phân số a c b d nếu a d b c. 3. Tính chất cơ bản của phân số. Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số với cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM DẠNG 1: PHÂN SỐ. DẠNG 2: PHÂN SỐ BẰNG NHAU. DẠNG 3: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ. DẠNG 4: RÚT GỌN PHÂN SỐ, PHÂN SỐ TỐI GIẢN.