Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Nguyễn Văn Bá TP HCM

Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Nguyễn Văn Bá TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019-2020 trường THCS Nguyễn Văn Bá TP HCM Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019-2020 trường THCS Nguyễn Văn Bá TP HCM Dưới đây là file PDF đề thi HK2 Toán lớp 8 năm học 2019-2020 của trường THCS Nguyễn Văn Bá, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. File bao gồm đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Đây là tài liệu được sưu tầm và chia sẻ đến quý thầy cô giáo cùng các em học sinh. Trích dẫn đề thi HK2 Toán lớp 8 năm 2019-2020 trường THCS Nguyễn Văn Bá - TP HCM: 1. Bài toán về khu vườn hình chữ nhật Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 10m. Nếu tăng chiều rộng 2m và giảm chiều dài 5m thì diện tích giảm 5m2. Yêu cầu tính chu vi và diện tích ban đầu của khu vườn đó. 2. Bài toán về thưởng sách cho lớp 8A Trong đợt tổng kết cuối năm học, lớp 8A có 15 học sinh giỏi và 7 học sinh tiên tiến. Cả lớp thống nhất mỗi học sinh giỏi sẽ được thưởng 8 quyển tập, mỗi học sinh tiên tiến sẽ được thưởng 5 quyển tập. Biết giá tiền 1 quyển tập là 8000 đồng. Hãy tính số tiền mua tập để khen thưởng cho học sinh lớp 8A. 3. Bài toán về tam giác vuông Cho tam giác ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH (HBC). Cần chứng minh: a) ABH = CBA b) AH2 = HB · HC c) Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC và AB. Vẽ đường thẳng vuông góc với BC tại B, đường thẳng này cắt MN kéo dài tại I. Gọi O là giao điểm IC và AH. Cần chứng minh: O là trung điểm của AH. Đề thi HK2 Toán lớp 8 năm 2019-2020 trường THCS Nguyễn Văn Bá TP HCM cung cấp cho các học sinh những bài toán thú vị, giúp rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy logic. Kích thích sự sáng tạo và nâng cao kiến thức của học sinh trong môn Toán. Hãy tải về file PDF để tham khảo đầy đủ đề thi, đáp án cùng lời giải chi tiết.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề cuối học kỳ 2 Toán 8 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Điện Bàn - Quảng Nam
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam; đề thi hình thức 50% trắc nghiệm kết hợp 50% tự luận, thời gian 60 phút (không kể thời gian giao đề); đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề cuối học kỳ 2 Toán 8 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Điện Bàn – Quảng Nam : + (Giải bài toán bằng cách lập phương trình): Một thầy giáo đi công tác bằng xe máy từ Phòng Giáo dục Điện Bàn đến Sở Giáo dục Quảng Nam với vận tốc trung bình 40km/h, đến Sở Giáo dục Quảng Nam thầy làm việc và quay trở về Phòng Giáo dục Điện Bàn với vận tốc trung bình 35km/h. Biết thời gian cả đi và về hết 2 giờ 20 phút. Tính độ dài quãng đường Phòng Giáo dục Điện Bàn – Sở Giáo dục Quảng Nam. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). + Cho góc nhọn xMy. Trên tia Mx lấy hai điểm A và B sao cho MA = 2cm, MB = 9cm. Trên tia My lấy hai điểm C và D sao cho MC= 3cm, MD = 6cm. a/ Chứng minh: ∆ MCB đồng dạng ∆ MAD; b/ Tính AD, biết BC = 8cm. + Bóng của cây tháp Bằng An trên mặt đất có độ dài 43m. Cùng thời điểm đó, một cây cột cao 2m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 4m. Tính chiều cao AC của tháp.
Đề học kỳ 2 Toán 8 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Phủ Lý - Hà Nam
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề khảo sát chất lượng cuối học kỳ 2 môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo UBND thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam; đề thi hình thức 30% trắc nghiệm kết hợp 70% tự luận, thời gian làm bài 90 phút; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm mã đề 698 699 700 701. Trích dẫn Đề học kỳ 2 Toán 8 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Phủ Lý – Hà Nam : + Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 35 km/h. Lúc từ B về A người đó đi với vận tốc bằng 6 5 vận tốc lúc đi. Do đó thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút. Tính độ dài quãng đường AB. + Cho ∆ABC vuông tại A (AB < AC) có đường cao AH (H thuộc BC) và phân giác BD của ABC (D thuộc AC). a) Chứng minh AD.BCM = DC.AB. b) Chứng minh BCA BAH. c) Gọi I là giao điểm của AH và BD. Chứng minh: BI.BC = BA.BD. d) Kẻ CE⊥BD cắt tia BA tại M. Chứng minh BA.BM + CE.CM = BC2. + Nếu tam giác MNP và tam giác QRS có MN MP QS RS và M S thì A. MNP đồng dạng QSR. B. MNP đồng dạng RSQ. C. MNP đồng dạng SQR. D. MNP đồng dạng QRS.
Đề học kỳ 2 Toán 8 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Xuân Trường - Nam Định
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề khảo sát chất lượng cuối học kỳ 2 môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định; đề thi gồm 02 trang, hình thức 40% trắc nghiệm + 60% tự luận, thời gian làm bài 90 phút; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm mã đề 134 – 210 – 356 – 483. Trích dẫn Đề học kỳ 2 Toán 8 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Xuân Trường – Nam Định : + Cho tam giác ABC nhọn có AB cm BC cm 8 5. Kẻ tia phân giác BE của tam giác ABC E AC. Gọi H và F là chân đường vuông góc kẻ từ A và C xuống BE. a) Chứng minh AB.BF BC.BH và tính tỉ số AE.CE. b) Gọi K; G là giao điểm của CF với AB và trung tuyến BD của tam giác ABC. Chứng minh BK BG FD DG và EG // BC. + Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai? Hình chóp tam giác đều có: A. các cạnh bên bằng nhau. B. tất cả các cạnh đều bằng nhau. C. đáy là tam giác đều. D. các mặt bên là các tam giác cân. + Một bể nước hình hộp chữ nhật có các kích thước đáy là 6m và 15m. Nước trong bể cao 1,2m. Thể tích nước trong bể là?
Đề cuối học kì 2 Toán 8 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Cẩm Giàng - Hải Dương
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề cuối học kì 2 Toán 8 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Cẩm Giàng – Hải Dương : + Một ca nô xuôi dòng từ A đến B hết thời gian 1 giờ 30 phút và ngược dòng từ B về A hết 2 giờ. Tính vận tốc của ca nô khi nước yên lặng biết vận tốc dòng nước là 2 km/h. + Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), có BD là tia phân giác của góc ABC (D thuộc AC), kẻ CK vuông góc với BD tại K. a) Chứng minh DAB DKC. b) Chứng minh: AB.KC AD.KB. c) Gọi Q là trung điểm của BC. Chứng minh BD.BK + CD.CA = 4CQ2. + Tìm giá trị x nguyên lớn nhất để giá trị của biểu thức (x 2)(x 3) không lớn hơn giá trị của biểu thức 2 (x 4) 25.