Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 7 môn Toán năm 2023 2024 phòng GD ĐT Cẩm Giàng Hải Dương

Nội dung Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 7 môn Toán năm 2023 2024 phòng GD ĐT Cẩm Giàng Hải Dương Bản PDF Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán lớp 7 năm học 2023 – 2024 tại phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương đã được công bố. Đề thi bao gồm nhiều câu hỏi thú vị và mang tính logic cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề một cách chính xác và logic.

Trong đề thi, học sinh được yêu cầu quan sát biểu đồ về số lượng bài tập toán bạn An làm trong một tuần và chọn câu khẳng định sai. Đây là một bài toán giúp học sinh phát triển kỹ năng quan sát và phán đoán chính xác. Ngoài ra, đề cũng đưa ra một bài toán về việc ước lượng chiều cao trung bình của học sinh khối 7 thông qua việc chọn ngẫu nhiên một số học sinh từ mỗi lớp để đo chiều cao. Điều này giúp học sinh hiểu về cách thức nghiên cứu và đảm bảo tính đại diện của dữ liệu.

Cuối cùng, đề cũng đưa ra một bài toán về phương pháp chi tiêu hiệu quả trong gia đình theo quy tắc 50/20/30. Học sinh cần hoàn thiện biểu đồ bằng cách vẽ, tô màu và điền số liệu để hiểu rõ hơn về cách phân bố chi tiêu trong gia đình.

Tổng thể, đề thi cuối học kì 1 môn Toán lớp 7 năm học 2023 – 2024 tại phòng GD&ĐT Cẩm Giàng – Hải Dương là một bài kiểm tra đa dạng và mang tính thực tiễn cao, giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tế và phát triển kỹ năng tư duy logic và phán đoán chính xác. Hãy cùng học sinh cố gắng làm bài thật tốt để đạt kết quả cao trong kì thi này.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề cuối học kì 1 Toán 7 năm 2022 - 2023 trường THCS Lê Lợi - Hà Nội
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán 7 năm học 2022 – 2023 trường THCS Lê Lợi, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; đề thi gồm 02 trang với 12 câu trắc nghiệm (03 điểm) và 05 câu tự luận (07 điểm), thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn Đề cuối học kì 1 Toán 7 năm 2022 – 2023 trường THCS Lê Lợi – Hà Nội : + Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch x và y; x1 và x2 là hai giá trị của x; y1 và y2 là hai giá trị tương ứng của y. Biết x2 = −4; y1 = −10 và 3×1 – 2y2 = 32. Khi đó x1 và y2 bằng? + Khối 7 của một trường THCS trong Quận sau khi kiểm tra học kì I môn Toán, điểm của các học sinh được xếp thành ba loại giỏi, khá, trung bình. Biết số học sinh đạt điểm giỏi, khá, trung bình lần lượt tỉ lệ với 7; 5; 4. Tính số học sinh đạt được điểm mỗi loại, biết số học sinh đạt điểm trung bình ít hơn tổng số học sinh đạt điểm giỏi và khá là 24 bạn. + Cho tam giác ABC, có AB = AC. Tia phân giác của góc A cắt BC tại I. a) Chứng minh AIB = AIC b) Từ I kẻ IH, IK lần lượt vuông góc với AB, AC (H thuộc AB, K thuộc AC). Chứng minh IH = IK. c) Gọi M là giao điểm của HI và AC, N là giao điểm của KI và AB, P là trung điểm của MN. Chứng minh A, I, P thẳng hàng.
Đề học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Tiền Hải - Thái Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề thi khảo sát chất lượng cuối học kỳ 1 môn Toán 7 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình; đề thi được biên soạn theo hình thức 20% trắc nghiệm kết hợp 80% tự luận, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn Đề học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Tiền Hải – Thái Bình : + Điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng: “Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị ………. thì a và b song song với nhau.” A. kề nhau C. phụ nhau B. bù nhau D. bằng nhau. + Quan sát lăng trụ đứng tứ giác ABCD. A’B’C’D’ ở hình bên. Cho biết mặt bên ABB’A’ là hình gì? A. Hình thoi. B. Hình thang cân. C. Hình bình hành. + Lớp 7A có 36 học sinh. Trong đợt sơ kết Học kì I, số học sinh có kết quả học tập ở các mức Tốt, Khá, Đạt, tỉ lệ ba số 3; 4; 2. Tính số học sinh có kết quả học tập ở mỗi mức. Biết trong lớp không có học sinh nào ở mức Chưa đạt.
Đề học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Ý Yên - Nam Định
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề thi khảo sát chất lượng cuối học kỳ 1 môn Toán 7 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định; đề thi được biên soạn theo hình thức 40% trắc nghiệm + 60% tự luận, thời gian làm bài 90 phút; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm Mã đề 01 Mã đề 02 Mã đề 03 Mã đề 04. Trích dẫn Đề học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Ý Yên – Nam Định : + Từ năm 1997, Chính phủ Việt Nam quyết định lấy ngày 26/12 là ngày Dân số Việt Nam. Dân số hiện tại của Việt Nam là 99 307 549 người vào ngày 21/12/2022 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc. Làm tròn số 99 307 549 đến hàng nghìn ta được kết quả là A. 99 300 000. B. 99 308 000. C. 99 307 000. D. 99 400 000. + Chị Hằng trộn bột mì và đường để làm bánh theo công thức 6 phần bột mì và 1 phần đường. Khối lượng bột mì và đường sau khi trộn là 630 g. Chị Hằng đã trộn bao nhiêu gam bột mì và bao nhiêu gam đường? Một bể rỗng chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 2,5 m, chiều rộng 1,8 m và chiều cao là 1 m. Người ta sử dụng một máy bơm nước có công suất 30 l/phút để bơm đầy bể đó. Sau bao nhiêu giờ bể đó đầy nước? + Ba phương tiện cùng chuyển động trên một con đường thỏa mãn tỉ số tốc độ của phương tiện thứ nhất và phương tiện thứ hai bằng 3, tỉ số tốc độ của phương tiện thứ nhất và phương tiện thứ ba bằng 4 5. Tổng tốc độ của ba phương tiện là 93 (km/giờ). Tính tốc độ của ba phương tiện.
Đề học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Xuân Trường - Nam Định
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề thi khảo sát chất lượng cuối học kỳ 1 môn Toán 7 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định; đề thi được biên soạn theo hình thức 40% trắc nghiệm kết hợp 60% tự luận, thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian giao đề); đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm mã đề 135 – 213 – 359 – 486. Trích dẫn Đề học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Xuân Trường – Nam Định : + Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm: Bể cá cảnh có dạng hình hộp chữ nhật với độ dài các cạnh là 60cm, 30cm, 40cm. Thể tích của bể cá là A. 7200 cm2. B. 7200 cm3. C. 72000 cm2. D. 72000 cm3. + Khoảng cách từ đất liền tới quần đảo Trường Sa là 254 hải lí. Hỏi khoảng cách từ đất liền đến quần đảo Trường Sa là bao nhiêu kilômét với độ chính xác là 0,5? Biết 1 hải lí = 1,852 km. A. 470,4 km. B. 471 km. C. 470 km. D. 470,41 km. + Trong đợt chống dịch Covid-19, để hưởng ứng phong trào “ATM gạo”, ba xã I, II, III của một huyện X đã ủng hộ tổng cộng 120 tạ gạo. Số gạo ủng hộ của ba xã I, II, III tỉ lệ với ba số 9, 7, 8. Tính số gạo mỗi xã đã ủng hộ.