Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề kiểm tra giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Lê Lợi TP HCM

Nội dung Đề kiểm tra giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Lê Lợi TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề kiểm tra Toán giữa kì 1 lớp 6 năm 2019-2020 trường THCS Lê Lợi TP HCM Đề kiểm tra Toán giữa kì 1 lớp 6 năm 2019-2020 trường THCS Lê Lợi TP HCM Vào ngày ... tháng 10 năm 2019, trường THCS Lê Lợi-TP HCM đã tổ chức đề kiểm tra chất lượng môn Toán lớp 6 giai đoạn giữa kì 1 năm học 2019-2020. Đề kiểm tra có mã đề A, bao gồm 1 trang với 6 bài toán tự luận, học sinh phải hoàn thành trong khoảng thời gian 60 phút. Đề kiểm tra bao gồm các bài toán thú vị như: - Tính nhanh và xác định số chia hết cho 2, chia hết cho 5, chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9, và chia hết cho 9 từ các số đã cung cấp. - Vẽ hình và từ đó trả lời các câu hỏi liên quan, bao gồm xác định điểm nằm giữa hai điểm, các tia trùng và đối với một tia cụ thể, và vẽ các đoạn thẳng và tia. - Tính toán số lượng bịch bánh mà học sinh có thể mua dựa trên số tiền có và giá của kẹo và bánh. - Chứng minh rằng tổng của 5 số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 5. Đề kiểm tra này không chỉ giúp học sinh kiểm tra kiến thức mà còn khuyến khích họ áp dụng kiến thức vào các bài toán thực tế, giúp phát triển tư duy và kỹ năng toán học của họ.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 sở GDĐT Bắc Ninh
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề kiểm tra đánh giá chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 30% trắc nghiệm kết hợp 60% tự luận (theo điểm số), trong đó phần trắc nghiệm gồm 06 câu, phần tự luận gồm 05 câu, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian phát đề); đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm; kỳ thi được diễn ra vào thứ Năm ngày 03 tháng 11 năm 2022. Trích dẫn Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 Toán 6 năm 2022 – 2023 sở GD&ĐT Bắc Ninh : + Mẹ An đi siêu thị đem theo 500000 đồng. Mẹ An mua 2 bó rau, mỗi bó giá 20000 đồng, 4 cái đùi gà, mỗi cái giá 15000 đồng; 4 lon nước ngọt mỗi lon giá 5000 đồng. Số tiền còn lại của mẹ An là A. 120000 đồng. B. 460000 đồng. C. 380000 đồng. D. 40000 đồng. + Học sinh khối lớp 6 có 195 bạn nam và 117 bạn nữ tham gia lao động. Thầy phụ trách muốn chia thành các tổ sao cho số bạn nam và bạn nữ trong mỗi tổ đều bằng nhau. Hỏi có thể chia nhiều nhất được mấy tổ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ? + Lấy 1 mảnh giấy cắt ra làm 4 mảnh nhỏ. Lấy một mảnh bất kì cắt ra thành 4 mảnh khác. Cứ làm thế tiếp tục nhiều lần. a) Hỏi khi ngừng cắt theo quy luật trên thì có thể được tất cả 60 mảnh giấy nhỏ không? Vì sao? b) Phải cắt tất cả bao nhiêu mảnh giấy theo quy luật trên để được tất cả 52 mảnh giấy nhỏ?
Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường Hồng Thái - Thái Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề kiểm tra đánh giá chất lượng giữa học kì 1 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 trường TH và THCS Hồng Thái, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 30% trắc nghiệm + 70% tự luận (theo điểm số), thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian phát đề); đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2022 – 2023 trường Hồng Thái – Thái Bình : + Cho số 13 254 ta có: A. Giá trị của chữ số 2 bằng nửa giá trị của chữ số 4 B. Giá trị của chữ số 2 bằng 5 lần giá trị của chữ số 4 C. Giá trị của chữ số 2 bằng 50 lần giá trị của chữ số 4 D. Giá trị của chữ số 2 bằng 500 lần giá trị của chữ số 4. + Một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 4m. Tính chu vi và diện tích của nền nhà đó. + Dùng thước và compa vẽ tam giác đều HBG có độ dài cạnh bằng 3 cm.
Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Tân Bình - TP HCM
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề kiểm tra chất lượng giữa học kì 1 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 trường THCS Tân Bình, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. Trích dẫn Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2022 – 2023 trường THCS Tân Bình – TP HCM : + Cho các số: 175; 1296; 2304; 768; 920. a) Viết tập hợp C các số chia hết cho 5 trong các số trên. b) Viết tập hợp D các số chia hết cho cả 2 và 9 trong các số trên. + Ba bạn An, Bình, Cường cùng học một trường nhưng ở ba lớp khác nhau. An 12 ngày trực nhật một lần, Bình 15 ngày trực nhật một lần, Cường 20 ngày trực nhật một lần. Lần đầu, cả ba bạn trực nhật vào cùng một ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì ba bạn An, Bình, Cường lại cùng trực nhật chung vào một ngày? + Vẽ chữ nhật ABCD có AB = 5cm, AD = 3cm. a) Em hãy kể tên và so sánh các cạnh của hình chữ nhật ABCD. b) Em hãy kể tên và so sánh đường chéo của hình chữ nhật ABCD.
Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường Lương Thế Vinh - Hà Nội
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề kiểm tra chất lượng giữa học kì 1 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 trường THCS & THPT Lương Thế Vinh, thành phố Hà Nội; đề thi được xây dựng theo cấu trúc 20% trắc nghiệm + 80% tự luận (theo điểm số), thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề), đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2022 – 2023 trường Lương Thế Vinh – Hà Nội : + Ba khối 6, 7 và 8 lần lượt có 234 học sinh, 264 học sinh và 252 học sinh xếp thành các hàng dọc để diễu hành sao cho số hàng dọc của mỗi khối như nhau. Có thể xếp nhiều nhất thành mấy hàng dọc để mỗi khối không có ai đứng lẻ hàng? Khi đó ở mỗi hàng dọc mỗi khối có bao nhiêu học sinh? + Mảnh vườn hình chữ nhật ABCD có kích thước như hình vẽ. Ở chính giữa mảnh vườn người ta xây 1 cái chòi hình vuông EFGH có cạnh EH m 2; một lối đi ra chòi hình bình hành DHIK có cạnh DK m 1. a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật ABCD. b) Người ta trồng rau trên mảnh đất hình thang IGCK và trồng hoa trên phần đất còn lại. Tính diện tích lối đi, diện tích trồng rau và diện tích trồng hoa. + Khẳng định nào trong các khẳng định sau là đúng? A. Số chia hết cho 2 thì chia hết cho 4. B. Số chia hết cho 2 và 5 thì chia hết cho 10. C. Số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9. D. Số chia hết cho 2 và 4 thì chia hết cho 8.