Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề học sinh giỏi lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Chương Mỹ Hà Nội

Nội dung Đề học sinh giỏi lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Chương Mỹ Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Đề học sinh giỏi Toán lớp 8 năm 2022-2023 phòng GD&ĐT Chương Mỹ - Hà Nội Đề học sinh giỏi Toán lớp 8 năm 2022-2023 phòng GD&ĐT Chương Mỹ - Hà Nội Sytu xin chào đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 8 với đề kiểm tra chất lượng học sinh giỏi môn Toán cho năm học 2022 - 2023 từ phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Dưới đây là một số câu hỏi từ đề thi: 1. Giải phương trình: \( (4x - 5)^2(2x - 3)(x - 1) = 9 \). Tìm các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn: \( 3 \times 2 + 5y^2 = 345 \). Tìm hệ số a, b để đa thức \( x^5 - 6x^2 + ax + b \) chia hết cho đa thức \( x^2 - 3x + 2 \). 2. Cho hình chữ nhật ABCD, gọi H là hình chiếu của D trên AC. Gọi M, N, K lần lượt là trung điểm của BC, AH, DH. 1) Tứ giác MNKC là hình gì? Vì sao? 2) Chứng minh rằng: \( DH^2 = HA \cdot HC \). 3) Chứng minh rằng: AND đồng dạng với DKC. 4) Chứng minh rằng: DN vuông góc NM. 3. Cho điểm D thay đổi trên cạnh BC của tam giác nhọn ABC (D khác B và C). Từ D kẻ đường thẳng song song với AB cắt cạnh AC tại điểm N. Cũng từ D kẻ đường thẳng song song với AC cắt cạnh AB tại điểm M. Tìm vị trí của D để đoạn thẳng MN có độ dài nhỏ nhất.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2014 - 2015 phòng GDĐT Nho Quan - Ninh Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2014 – 2015 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2014 – 2015 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình : + Cho abc là các số hữu tỷ thỏa mãn điều kiện ab bc ca 1. Chứng minh rằng biểu thúc 222 Qa b c là bình phương của một số hữu tỷ. + Cho các số nguyên abc thoả mãn 333 210 ab bc ca. Tính giá trị của biểu thức B ab bc ca. + Cho tam giác ABC, M là một điểm thuộc cạnh BC M kh B M kh C. Qua M kẻ các đường thẳng song song với AC AB, chúng cắt AB AC lần lượt tại D và E. a) Chứng minh tứ giác ADME là hình bình hành. Xác định vị trí của điểm M trên cạnh BC để hình bình hành ADME là hình thoi. b) Chứng minh rằng BD EC DM ME. c) Cho 2 2 9 16 BDM CME S cm S cm. Tính ABC S (ký hiệu S là diện tích tam giác). d) Chứng minh rằng AM BC AC BM AB CM.
Đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 - 2014 phòng GDĐT Yên Phong - Bắc Ninh
Đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Yên Phong – Bắc Ninh có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm; kỳ thi được diễn ra vào ngày 14 tháng 04 năm 2014. Trích dẫn đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Yên Phong – Bắc Ninh : + Cho hình thang ABCD vuông tại A và D. Biết CD = 2AB = 2AD và BC = a2. Gọi E là trung điểm của CD. a. Tứ giác ABED là hình gì? Tại sao? b. Tính diện tích hình thang ABCD theo a. c. Gọi I là trung điểm của BC, H là chân đường vuông góc kẻ từ D xuống AC. Tính góc HDI? + Cho biểu thức. a. Rút gọn biểu thức A. b. Tìm các giá trị nguyên của x để biểu thức A nhận giá trị nguyên. c. Tìm x để A. + Phần dành cho thí sinh trường đạị trà: Cho a, b, c là 3 cạnh của tam giác, p là nửa chu vi. Phần dành cho thí sinh trường THCS Yên Phong: Cho a, b, c, d là các số dương. Chứng minh rằng.
Đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 - 2014 phòng GDĐT Nho Quan - Ninh Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình : + Chứng minh rằng số có dạng 43 2 An n n n 6 11 6 chia hết cho 24 với mọi số tự nhiên n. + Đa thức f(x) khi chia cho x 1 dư 4, khi chia cho 2x 1 dư 2 3 x. Tìm phần dư khi chia f(x) cho 2 1 1 x x. + Cho hình vuông ABCD cạnh a, lấy điểm M bất kỳ trên cạnh BC (M khác B và C). Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với đường thẳng DM tại H, kéo dài BH cắt đường thẳng DC tại K. 1. Chứng minh KM vuông góc với DB. 2. Chứng minh rằng: KC.KD = KH.KB. 3. Ký hiệu ABM DCM S S lần lượt là diện tích các tam giác ABM và DCM. a) Chứng minh tổng ABM DCM S S không đổi. b) Xác định vị trí của điểm M trên cạnh BC để 2 2 ABM DCM S S đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm giá trị nhỏ nhất đó theo a.