Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

46 bài tập lãi suất - tăng trưởng có đáp án và lời giải chi tiết

Tài liệu gồm 26 trang, được biên soạn bởi quý thầy, cô giáo nhóm Strong Team Toán VD – VDC, tuyển tập 46 bài tập lãi suất – tăng trưởng có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn tài liệu 46 bài tập lãi suất – tăng trưởng có đáp án và lời giải chi tiết: + Ông Nam gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng theo phương thức lãi đơn, với lãi suất 5% trên một năm. Hỏi sau 5 năm số tiền ông Nam nhận được cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu? A. 125 triệu. B. 120 triệu. C. 130 triệu. D. 128 triệu. + Chị Hằng gửi ngân hàng 3350000 đồng theo phương thức lãi đơn, với lãi suất 4% trên nửa năm. Hỏi ít nhất bao lâu chị rút được cả vốn lẫn lãi là 4020000 đồng? A. 5 năm. B. 30 tháng. C. 3 năm. D. 24 tháng. + Ông Bình gửi vào ngân hàng 50 triệu đồng theo phương thức lãi đơn, với lãi suất lãi suất 3% trên nửa năm. Hỏi sau 5 năm số tiền lãi mà ông Bình nhận được là bao nhiêu? A. 15 triệu. B. 65 triệu. C. 7,5 triệu. D. 57,5 triệu. + Bác Lan gửi 1500 USD với lãi suất đơn cố định theo quý. Sau 3 năm, số tiền bác ấy nhận được cả gốc lẫn lãi là 2320 USD. Hỏi lãi suất tiết kiệm là bao nhiêu một quý? (làm tròn đến hàng phần nghìn). A. 0,182. B. 0,046. C. 0,015. D. 0,037. + Tính theo phương thức lãi đơn; để sau 2 năm ông Bình rút được cả vốn lẫn lãi số tiền là 91.220.800 đồng với lãi suất 1,7% một quý thì ông Bình phải gửi tiết kiệm số tiền bao nhiêu? A. 79.712.468 đồng. B. 88.221.276 đồng. C. 88.221.277 đồng. D. 80.300.000 đồng.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Bài tập Mặt cầu - Khối cầu - Nguyễn Đăng Dũng
Tài liệu gồm 9 trang hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán mặt cầu, khối cầu và các ví dụ minh họa có lời giải chi tiết. Phương pháp: + Muốn chứng minh nhiều điểm cùng thuộc một mặt cầu ta chứng minh các điểm đó cùng cách đều một điểm O cố định một khoảng R > 0 không đổi. + Muốn chứng minh một đường thẳng D tiếp xúc với maột mặt cầu S (O;R), ta chứng minh d (O;D) = R. + Muốn chứng minh một mặt phẳng (P) tiếp xúc với một mặt cầu S (O;R), ta chứng minh d (O;(P)) = R. + Tập hợp các điểm M trong không gian nhìn đoạn thẳng AB cố định dưới một góc vuông là mặt cầu đường kính AB. [ads]
Bài tập chọn lọc tọa độ không gian Oxyz - Lê Minh Tâm
Tài liệu gồm 636 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Lê Minh Tâm, tuyển tập các bài tập chọn lọc chuyên đề phương pháp tọa độ trong không gian Oxyz, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh lớp 12 rèn luyện khi học chương trình môn Toán 12 phần Hình học chương 3. MỤC LỤC : PHẦN ĐỀ BÀI. Chủ đề 1. Tọa độ không gian Oxyz Trang 2. Chủ đề 2. Phương trình mặt cầu Trang 21. Chủ đề 3. Phương trình mặt phẳng Trang 57. Chủ đề 4. Phương trình đường thẳng Trang 85. Chủ đề 5. Vị trí tương đối Trang 141. PHẦN ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT. Chủ đề 1. Tọa độ không gian Oxyz Trang 2. Chủ đề 2. Phương trình mặt cầu Trang 68. Chủ đề 3. Phương trình mặt phẳng Trang 174. Chủ đề 4. Phương trình đường thẳng Trang 261. Chủ đề 5. Vị trí tương đối Trang 434.
Bài tập trắc nghiệm hình học Oxyz vận dụng cao
Tài liệu gồm 61 trang, tuyển chọn các bài tập trắc nghiệm hình học Oxyz vận dụng cao, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh lớp 12 tham khảo khi học chương trình Toán 12 phần Hình học chương 3: Phương Pháp Tọa Độ Trong Không Gian. Phần 1. Các bài toán cơ bản ở mức vận dụng. Phần 2. Cực trị trong hình học Oxyz. Phần 3. Các bài toán về mặt cầu. Phần 4. Bài toán cực trị sử dụng tâm tỷ cự. Phần 5. Bài toán hỏi số mặt phẳng, số mặt cầu. Phần 6. Bài toán quỹ tích.
Các dạng bài tập phương pháp tọa độ trong không gian - Nguyễn Hoàng Việt
Tài liệu gồm 273 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Hoàng Việt, tuyển tập các dạng bài tập trắc nghiệm chủ đề phương pháp tọa độ trong không gian Oxyz, giúp học sinh lớp 12 rèn luyện khi học chương trình Hình học 12 chương 3. 1 HỆ TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN. 1. Bài toán liên quan đến véc-tơ và độ dài đoạn thẳng. 2. Bài toán liên quan đến trung điểm tọa độ trọng tâm. 3. Bài toán liên quan đến hai vé-tơ bằng nhau. 4. Hai véc-tơ cùng phương, ba điểm thẳng hàng. 5. Nhóm bài toán liên quan đến hình chiếu, điểm đối xứng của điểm lên trục, lên mặt phẳng tọa độ. 6. Nhóm bài toán liên quan đến tích vô hướng của hai véc-tơ. 7. Nhóm bài toán liên quan đến tích có hướng của hai véc-tơ. 8. Xác định các yếu tố cơ bản của mặt cầu. 9. Viết phương trình mặt cầu loại cơ bản. 2 PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG. 1. Véc-tơ pháp tuyến – Véc-tơ chỉ phương. 2. Phương trình tổng quát của mặt phẳng. 3. Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn. 4. Các mặt phẳng tọa độ (thiếu cái gì, cái đó bằng 0). 5. Khoảng cách. 6. Góc. 7. Vị trí tương đối. 8. Các trường hợp đặc biệt của mặt phẳng. 9. Xác định các yếu tố của mặt phẳng. 10. Khoảng cách, góc và vị trí tương đối. 11. Viết phương trình mặt phẳng (cần tìm một điểm đi qua + VTPT). 12. Viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và có cặp véc-tơ chỉ phương. 13. Viết phương trình mặt phẳng (P) qua điểm A, B và vuông góc với mặt phẳng (Q). 14. Viết phương trình mặt phẳng (P) qua M và vuông góc với hai mặt phẳng (α), (β). 15. Viết phương trình mặt phẳng đoạn chắn. 16. Một số bài toán viết phương trình mật phẳng liên quan đến khoảng cách cơ bản. 17. Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua M và qua giao tuyến của hai mặt phẳng (α), (β). 3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG. 1. Kiến thức cơ bản cần nhớ. 2. Xác định các yếu tố cơ bản của đường thẳng. 3. Góc. 4. Khoảng cách. 5. Vị trí tương đối. 6. Viết phương trình đường thẳng. 7. Hình chiếu, điểm đối xứng và bài toán liên quan (vận dụng cao). 8. Bài toán cực trị và một số bài toán khác (vận dụng cao).