Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm phép chia hết, ước và bội của một số nguyên

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề phép chia hết, ước và bội của một số nguyên, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6 phần Số học. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Phép chia hết. Với a b b 0 nếu có số nguyên q sao cho a bq thì ta có phép chia hết a b q và ta nói a chia hết cho b, kí hiệu là a b. Thương của hai số nguyên trong phép chia hết là một số dương nếu hai số đó cùng dấu và là một số âm khi hai số đó khác dấu. 2. Ước và bội. Nếu a b thì ta gọi a là một bội của b và b là một ước của a a b b. Nếu a là một bội của b thì -a cũng là một bội của b. Nếu b là một ước của a thì -b cũng là một ước của a. Chú ý: Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0. Số 0 không phải là ước của bất kì số nguyên nào. Các số 1 và -1 là ước của mọi số nguyên. Nếu d vừa là ước của a, vừa là ước của b thì ta gọi d là một ước chung của a và b a b d d. Trong tập hợp các số nguyên cũng có các tính chất về chia hết tương tự như trong tập số tự nhiên. 3. Cách chia hai số nguyên (trường hợp chia hết). a. Nếu số bị chia bằng 0 và số chia khác 0 thì thương bằng 0. b. Nếu chia hai số nguyên khác 0 thì: Bước 1: Chia phần tự nhiên của hai số. Bước 2: Đặt dấu “+” trước kết quả nếu hai số cùng dấu. Đặt dấu “-” trước kết quả nếu hai số trái dấu. 4. Cách tìm ước và bội. Muốn tìm tất cả các ước của một số nguyên a, ta lấy các ước dương của a cùng với các số đối của chúng. Muốn tìm các bội của một số nguyên, ta nhân số đó với 0; 1; 2; 3; …. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Dạng 1: Tìm bội và ước của một nguyên. Để tìm bội của một số nguyên, ta nhân số đó với 0; 1; 2; 3; …. Để tìm ước của một số nguyên dương, ta phân tích số đó ra thừa số nguyên tố rồi tìm các ước tự nhiên và số đối của các ước đó. Để tìm ước của một số nguyên âm, ta phân tích phần tự nhiên của số đó (hoặc số đối của số đó) ra thừa số nguyên tố rồi tìm các ước tự nhiên và số đối của các ước đó. Dạng 2: Xét tính chia hết của một tổng, hiệu và tích cho một số. Cho a b c c Nếu a c a b c Nếu a c b c a b c a b c Nếu a c b. Chú ý : a c b c thì không thế kết luận được về tính chia hết của a b a b cho c. Dạng 3: Tìm số nguyên x thỏa mãn điều kiện chia hết. Phương pháp: Cho a b c c Nếu a b c b c Nếu a c b c a b c Nếu a c a b. Chú ý: a c và a b c thì không thế kết luận được về tính chia hết của b cho c.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng
Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng Bản PDF Sytu trân trọng giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 tài liệu về đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng. Trước hết, chúng ta cần hiểu rõ rằng đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A, B và tất cả các điểm nằm giữa chúng. Điểm A, B được gọi là hai đầu mút của đoạn thẳng.Độ dài của mỗi đoạn thẳng được biểu diễn bằng một số dương khi chọn một đơn vị độ dài nhất định. Độ dài đoạn thẳng AB cũng đồng nghĩa với khoảng cách giữa hai điểm A và B. Chúng ta cũng có thể so sánh độ dài của hai đoạn thẳng bằng cách sử dụng ký hiệu "AB = CD" hoặc "AB < CD".Trong tài liệu này, chúng ta còn được hướng dẫn về các dạng toán thường gặp liên quan đến đoạn thẳng. Để nhận biết đoạn thẳng, ta có thể áp dụng định nghĩa. Để xác định số đoạn thẳng vẽ được từ n điểm, ta sử dụng công thức 1/2 * n * (n-1). Để tính độ dài đoạn thẳng và so sánh hai đoạn thẳng, chúng ta cần áp dụng kiến thức về khoảng cách giữa các điểm.Bên cạnh đó, tài liệu còn cung cấp bài tập trắc nghiệm phong phú để các em luyện tập và kiểm tra kiến thức của mình. Chúng được phân loại theo độ khó và có đáp án cũng như hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em hiểu bài một cách rõ ràng và dễ dàng. Sytu hy vọng rằng tài liệu này sẽ giúp các em tự tin hơn khi học Toán lớp 6.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm điểm nằm giữa hai điểm, tia
Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm điểm nằm giữa hai điểm, tia Bản PDF Sytu xin giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 bộ tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm về chuyên đề điểm nằm giữa hai điểm và tia. Trong bộ tài liệu này, chúng tôi đã tổng hợp các kiến thức cơ bản về điểm nằm giữa hai điểm và tia, và phân loại bài tập trắc nghiệm theo các dạng toán từ dễ đến khó.Đầu tiên, chúng tôi tóm tắt lý thuyết về điểm nằm giữa hai điểm và tia như sau:1. Điểm nằm giữa hai điểm: Trong 3 điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. Chúng ta có thể nhận biết các điểm nằm cùng phía hoặc khác phía so với nhau.2. Tia: Tia bắt đầu từ một điểm gốc và chứa tất cả các điểm nằm cùng phía đối với điểm này. Hai tia đối nhau tạo thành một đường thẳng.Chúng tôi cũng đề cập đến các dạng toán thường gặp trong chuyên đề này, bao gồm:1. Nhận biết và chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm trong 3 điểm thẳng hàng.2. Nêu khái niệm về tia và vẽ tia, tia đối của một tia.Bên cạnh đó, bộ tài liệu còn đi kèm bài tập trắc nghiệm chứa đựng các dạng toán trên, được sắp xếp theo độ khó và có đáp án chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả.Sytu hy vọng rằng bộ tài liệu này sẽ giúp các em học sinh lớp 6 nắm vững kiến thức về điểm nằm giữa hai điểm và tia, và rèn luyện kỹ năng giải các bài toán liên quan một cách thành thạo. Chúc các em học tốt!
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm điểm và đường thẳng
Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm điểm và đường thẳng Bản PDF - Nội dung bài viết Sytu - Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm về điểm và đường thẳngTóm tắt lý thuyếtBài tập trắc nghiệm Sytu - Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm về điểm và đường thẳng Sytu xin gửi đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm về chuyên đề điểm và đường thẳng. Các bài toán trong tài liệu được lựa chọn kỹ lưỡng và phân loại theo các dạng toán, từ dễ đến khó, với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em tham khảo khi học Toán lớp 6. Tóm tắt lý thuyết 1. Điểm thuộc đường thẳng: Một điểm M được cho là thuộc đường thẳng d nếu M nằm trên d hoặc d đi qua M. Ngược lại, Nếu N không thuộc d thì kí hiệu là N không thuộc d. 2. Ba điểm thẳng hàng: Với hai điểm A và B, chỉ tồn tại một đường thẳng đi qua A và B, kí hiệu là đường thẳng AB hoặc BA. Ba điểm A, B, C được cho là thẳng hàng nếu C nằm trên đường thẳng AB. 3. Vị trí tương đối của hai đường thẳng: Hai đường thẳng song song khi chúng không có điểm chung, và cắt nhau khi có một điểm chung. Nếu có từ hai điểm chung trở lên, hai đường thẳng trùng nhau. 4. Các dạng toán thường gặp: Bao gồm quan hệ giữa điểm và đường thẳng, vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Bài tập trắc nghiệm Sytu cung cấp file Word dành cho quý thầy cô với các bài tập trắc nghiệm, giúp học sinh ôn tập và kiểm tra kiến thức về điểm và đường thẳng. File bao gồm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết để học sinh có thể tự tin giải quyết các bài tập.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm tỉ số và tỉ số phần trăm
Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm tỉ số và tỉ số phần trăm Bản PDF SyTu xin giới thiệu đến các thầy cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu hữu ích về tỉ số và tỉ số phần trăm. Tài liệu này bao gồm tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm được chia thành nhiều mức độ khác nhau, từ nhận biết đến vận dụng cao.Trong phần tóm tắt lý thuyết, chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm tỉ số và tỉ số phần trăm. Tỉ số của hai số được định nghĩa là thương của hai số đó, trong khi tỉ số phần trăm là tỉ số được biểu diễn dưới dạng phần trăm. Bằng cách nhân một số với 100 rồi chia cho số khác, chúng ta có thể tính được tỉ số phần trăm của hai số đó.Phần bài tập trắc nghiệm chia thành các mức độ từ dễ đến khó, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và áp dụng chúng vào các bài toán thực tế. Mỗi bài tập đều đi kèm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tự tin khi giải các bài toán tỉ số và tỉ số phần trăm.Tài liệu này sẽ là nguồn tư liệu hữu ích cho các em khi ôn tập và tham khảo trong quá trình học tập môn Toán lớp 6. Chúc các em học tốt và thành công trong học tập!