Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi cuối học kỳ 2 Toán 11 năm 2020 - 2021 sở GDĐT Bắc Ninh

Thứ Năm ngày 22 tháng 07 năm 2021, sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh tổ chức kỳ thi kiểm tra chất lượng môn Toán lớp 11 giai đoạn cuối học kỳ 2 năm học 2020 – 2021; kỳ thi được diễn ra rất muộn so với kế hoạch do sự ảnh hưởng của của dịch Covid-19. Đề thi cuối học kỳ 2 Toán 11 năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Bắc Ninh gồm 02 trang với 12 câu trắc nghiệm và 04 câu tự luận, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận. Trích dẫn đề thi cuối học kỳ 2 Toán 11 năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Bắc Ninh : + Cho hàm số 3 y x x 3 1 có đồ thị là C. Viết phương trình tiếp tuyến của C tại điểm có tung độ bằng 3. + Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh a. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi H K lần lượt là trung điểm của AB BC. a) Chứng minh rằng SH ABCD và SAD SAB. b) Gọi là góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng ABCD. Tính tan. c) Tính khoảng cách từ K đến SAD. + Cho hàm số 3 2 f x ax bx cx d a 0 có đồ thị là C. Biết C cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt có hoành độ 1 2 3 x x x. Tính giá trị biểu thức 1 2 3 1 1 1 D f x f x f x.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề tham khảo cuối kì 2 Toán 11 CD năm 2023 - 2024 trường THPT Si Ma Cai 1 - Lào Cai
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề tham khảo kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán 11 sách Cánh Diều năm học 2023 – 2024 trường THPT Si Ma Cai 1, tỉnh Lào Cai; đề thi hình thức 70% trắc nghiệm + 30% tự luận, thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề); đề thi có ma trận, đáp án và hướng dẫn chấm điểm. NỘI DUNG / ĐƠN VỊ KIẾN THỨC : 1. Một số yếu tố thống kê và xác suất. + Biến cố hợp và biến cố giao. Biến cố độc lập. Các quy tắc tính xác suất. 2. Hàm số mũ và hàm số logarit. + Phép tính lũy thừa với số mũ thực. + Phép tính lôgarit. + Hàm số mũ. Hàm số lôgarit. + Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit. 3. Đạo hàm. + Định nghĩa đạo hàm. Ý nghĩa hình học của đạo hàm. + Các quy tắc tính đạo hàm. 4. Quan hệ vuông góc trong không gian. Phép chiếu vuông góc. + Hai đường thẳng vuông góc. + Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. + Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Góc nhị diện. + Hai mặt phẳng vuông góc. + Khoảng cách. + Hình lăng trụ đứng. Hình chóp đều. Thể tích một số hình khối.
Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán 11 năm 2022 - 2023 sở GDĐT Sơn La
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán 11 năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La; đề thi hình thức 70% trắc nghiệm + 30% tự luận, thời gian làm bài 90 phút; kỳ thi được diễn ra vào sáng thứ Bảy ngày 06 tháng 05 năm 2023; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm mã đề MĐ 111 MĐ 112 MĐ 113 MĐ 114 MĐ 115 MĐ 116 MĐ 117 MĐ 118. Trích dẫn Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán 11 năm 2022 – 2023 sở GD&ĐT Sơn La : + Cho hàm số 1 1 x y x có đồ thị C và đường thẳng d y x m 2. Chứng tỏ với mọi m đường thẳng d cắt C tại hai điểm A B phân biệt. Gọi 1 2 k k lần lượt là hệ số góc của tiếp tuyến tại với C tại A B. Tìm m để P k k 1 2 đạt giá trị lớn nhất. + Cho hình chóp S ABC có ABC vuông tại B và SA AB a. Hai mặt bên SAB và SAC cùng vuông góc với mặt đáy. Gọi K là hình chiếu vuông góc của A trên SB. a) Chứng minh: AK SBC. b) Gọi là góc tạo bởi đường thẳng SC và mặt phẳng SAB. Tính tan a? + Trong không gian đường thẳng được gọi là vuông góc với mp P nếu: A. Delta vuông góc với hai đường thẳng phân biệt nằm trong mp P. B. Delta vuông góc với đường thẳng a mà a song song với mp P. C. Delta vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mp P. D. Delta vuông góc với đường thẳng a nằm trong mp P.
Đề cuối kỳ 2 Toán 11 năm 2022 - 2023 trường THPT Hà Huy Tập - Nghệ An
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 11 năm học 2022 – 2023 trường THPT Hà Huy Tập, tỉnh Nghệ An; đề thi mã đề 101, hình thức 70% trắc nghiệm + 30% tự luận, thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề); đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề cuối kỳ 2 Toán 11 năm 2022 – 2023 trường THPT Hà Huy Tập – Nghệ An : + Trong không gian cho đường thẳng không nằm trong mặt phẳng (P), đường thẳng được gọi là vuông góc với mp (P) nếu: A. vuông góc với hai đường thẳng phân biệt nằm trong mp (P). B. vuông góc với đường thẳng a mà a song song với mp (P). C. vuông góc với đường thẳng a nằm trong mp (P). D. vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mp (P). + Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng 4a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA a 4 3. a) Tính góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng ABCD. b) Tính khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng SBC. c) Gọi M là trung điểm cạnh AB. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SC và DM. + Cho hình chóp S ABCD trong đó ABCD là hình chữ nhật SA ABCD. Trong các tam giác sau tam giác nào không phải là tam giác vuông? Cho hình chóp S ABCD có SA vuông góc với mặt phẳng đáy, ABCD là hình chữ nhật. Mặt phẳng ABCD vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?
Đề cuối kỳ 2 Toán 11 năm 2022 - 2023 trường THPT Trần Phú - Phú Yên
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 11 năm học 2022 – 2023 trường THPT Trần Phú, tỉnh Phú Yên; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 70% trắc nghiệm + 30% tự luận, thời gian làm bài 90 phút, không tính thời gian phát đề; đề thi có đáp án và lời giải chi tiết mã đề 235 – 356 – 467 – 579. Trích dẫn Đề cuối kỳ 2 Toán 11 năm 2022 – 2023 trường THPT Trần Phú – Phú Yên : + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và cạnh bên SA vuông góc với đáy, SA = 4a, AB = 3a. a) Chứng minh (SAB) ⊥ (SBC). b) Gọi G là trọng tâm của tam giác SCD. Tính khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng (SBC). + Cho phương trình −x5 + x4 − 2x + 3 = 0. Khẳng định nào sau đây đúng? A. Phương trình có ít nhất một nghiệm thuộc (1; 2). B. Phương trình có ít nhất một nghiệm thuộc (−1; 0). C. Phương trình có ít nhất một nghiệm thuộc (2; 3). D. Phương trình có ít nhất một nghiệm thuộc (0; 1). + Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, cạnh bên SA vuông góc với đáy. Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau. A. SC ⊥ (ABCD). B. DC ⊥ (SAD). C. BC ⊥ (SCD). D. AC ⊥ (SBC).