Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm hai bài toán về phân số

Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm hai bài toán về phân số Bản PDF - Nội dung bài viết Chào quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6!A. TÓM TẮT LÝ THUYẾTSách CÁNH DIỀU:Sách KẾT NỐI TRI THỨC:B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Chào quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6! Xin trân trọng giới thiệu tới quý vị tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm về hai bài toán về phân số, nhằm giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT Trong tài liệu này, chúng ta sẽ được học về cách tìm giá trị phân số của một số đã cho, cũng như cách tìm một số khi biết giá trị của phân số của nó. Sách CÁNH DIỀU: Tìm giá trị phân số của một số cho trước: Để tìm một phân số nào đó của một số a, ta thực hiện phép tính m*a/n với m,n là hai số nguyên dương, với n khác 0. Tìm một số biết giá trị phân số của nó: Để tìm một số khi biết phân số của nó bằng a, ta thực hiện phép tính a*m/n với m,n là các số nguyên dương, và n khác 0. Sách KẾT NỐI TRI THỨC: Tìm giá trị phân số của một số cho trước: Ta cũng thực hiện phép tính m*a/n như ở sách CÁNH DIỀU. Tìm một số biết giá trị phân số của nó: Để tìm một số khi biết phân số của nó là b, chúng ta tính m*b/n với m,n là hai số nguyên dương, với n khác 0. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Có hai dạng bài tập trong tài liệu này: Dạng 1: Tìm giá trị phân số của một số cho trước. Dạng 2: Tìm một số biết giá trị phân số của nó. Tài liệu này cung cấp bài tập trắc nghiệm được chọn lọc và phân loại theo từng dạng toán, từ cơ bản đến nâng cao, kèm theo đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Điều này sẽ giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán lớp 6 một cách hiệu quả. Nhằm phục vụ quý thầy, cô giáo, tôi đã chuẩn bị file WORD cho mọi người để tiện tham khảo và sử dụng. Xin chân thành cám ơn quý vị đã quan tâm và hy vọng rằng tài liệu này sẽ giúp ích cho quá trình học tập của các em học sinh lớp 6. Chúc quý thầy, cô và các em một ngày tốt lành!

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm mở rộng phân số, phân số bằng nhau
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề mở rộng phân số, phân số bằng nhau, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Khái niệm phân số. Với a b Z b 0 ta gọi a b là một phân số trong đó a là tử số (tử) và b là mẫu số (mẫu ) của phân số. Chú ý: Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số với mẫu số là 1 1 a a. 2. Hai phân số bằng nhau. Quy tắc bằng nhau của hai phân số a c b d nếu a d b c. 3. Tính chất cơ bản của phân số. Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số với cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM DẠNG 1: PHÂN SỐ. DẠNG 2: PHÂN SỐ BẰNG NHAU. DẠNG 3: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ. DẠNG 4: RÚT GỌN PHÂN SỐ, PHÂN SỐ TỐI GIẢN.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm hình có tâm đối xứng
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề hình có tâm đối xứng, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT O là trung điểm của đoạn thẳng AB ta nói hai điểm A và B đối xứng nhau qua O. Hình có tâm đối xứng. Tâm đối xứng. Hình bình hành ABCD là hình có tâm đối xứng và giao điểm O của hai đường chéo là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD. Đường tròn (O) là hình có tâm đối xứng. Tâm O là tâm đối xứng của đường tròn (O). B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM I – MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT. II – MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU. III – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG. IV – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm hình có trục đối xứng
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề hình có trục đối xứng, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Khái niệm hình có trục đối xứng. – Cho hình (H). Nếu có một đường thẳng d chia hình (H) thành hai phần bằng nhau mà khi “gấp” hình theo đường thẳng d thấy hai phần đó “chồng khít” lên nhau thì hình (H) được gọi là hình có trục đối xứng. – Đường thẳng d nói trên được gọi là trục đối xứng của hình (H). 2. Chú ý. – Hình có trục đối xứng còn được gọi là hình đối xứng trục. – Không phải hình nào cũng đều có trục đối xứng. – Một hình có thể có một, hai, ba, … trục đối xứng, có thể có vô số trục đối xứng. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM I – MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT. II – MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU. III – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG. IV – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Chu vi và diện tích các hình. a) Hình vuông: Hình vuông ABCD có cạnh bằng a thì: + Chu vi của hình vuông là C a 4. + Diện tích của hình vuông là 2 S a a a. b) Hình chữ nhật: Hình chữ nhật ABCD có chiều dài là a, chiều rộng bằng b thì: + Chu vi của hình chữ nhật là C 2 a b. + Diện tích của hình chữ nhật là S a b. c) Hình thoi: Hình thoi ABCD có độ dài cạnh là a và độ dài hai đường chéo là m và n thì: + Chu vi của hình thoi là C a 4. + Diện tích của hình thoi là 2 1 S m n. d) Hình bình hành: Hình bình hành ABCD có độ dài hai cạnh là a, b và độ dài đường cao ứng với cạnh a là h thì: + Chu vi của hình bình hành là C 2 a b. + Diện tích của hình bình hành là S a h. e) Hình thang cân: Hình thang cân ABCD có độ dài hai cạnh đáy là a, b; độ dài cạnh bên là c và độ dài đường cao ứng với cạnh đáy là h thì: + Chu vi của hình thang cân là C a b 2c. + Diện tích của hình bình thang cân là 2 S a b h. 2. Các dạng toán thường gặp. Dạng 1: Tính diện tích các hình đã học. Áp dụng công thức tính diện tích của các hình. Dạng 2: Tính một yếu tố của hình khi biết chu vi, diện tích của hình đó. Từ công thức tính chu vi, diện tích các hình, thay các đại lượng đã biết vào công thức rồi rút ra đại lượng cần tính. Dạng 3: Bài toán thực tế. Sắp xếp được mối liên hệ giữa các kiến thức đã học để giải bài toán. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM