Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Lê Quý Đôn TP HCM

Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Lê Quý Đôn TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học kì 2 Toán lớp 7 năm 2019-2020 THCS Lê Quý Đôn TP HCM Đề thi học kì 2 Toán lớp 7 năm 2019-2020 THCS Lê Quý Đôn TP HCM Đây là bộ đề thi học kì 2 môn Toán lớp 7 năm học 2019-2020 của trường THCS Lê Quý Đôn, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Bộ đề bao gồm đề thi, đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm, nhằm giúp quý thầy cô và các em học sinh ôn tập hiệu quả. Đề thi bao gồm các bài tập đa dạng, từ những bài toán cơ bản đến những bài tập phức tạp, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, logic tư duy và tính toán chính xác. Ví dụ về một bài toán trong đề thi: "Một người đi taxi phải trả 14000 đồng cho 1km trong 10 km đầu tiên. Khi hành trình vượt quá 10km thì phải trả 11500 đồng cho mỗi km tiếp theo. Người đó đi 15km thì phải trả bao nhiêu tiền?" Ngoài ra, đề thi cũng đưa ra những bài toán về hình học, vật lý học, giúp học sinh kết hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực để giải quyết vấn đề. Đề thi cũng giúp học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm, tự học, nâng cao khả năng phân tích và suy luận. Đồng thời, hướng dẫn chấm điểm chi tiết giúp học sinh hiểu rõ lỗi sai và cách sửa đổi để cải thiện kết quả học tập. Với những bài tập thú vị và bổ ích như vậy, đề thi học kì 2 Toán lớp 7 năm 2019-2020 của trường THCS Lê Quý Đôn TP HCM chắc chắn sẽ giúp các em học sinh tự tin vượt qua kỳ thi một cách thành công. Chúc quý thầy cô và các em học sinh có kỳ thi đạt kết quả cao!

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề thi HK2 Toán 7 năm 2019 - 2020 trường THCS Phan Sào Nam - TP HCM
THCS. sưu tầm và chia sẻ đến quý thầy, cô giáo cùng các em học sinh file PDF đề thi HK2 Toán 7 năm học 2019 – 2020 trường THCS Phan Sào Nam, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề thi HK2 Toán 7 năm 2019 – 2020 trường THCS Phan Sào Nam – TP HCM : + Số học sinh nữ của 1 trường được ghi lại như sau: 20 20 21 20 19 20 20 23 21 20 23 22 19 22 22 21 15 22 19 23 a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì? Lập bảng Tần số? b) Tính số trung bình cộng và tìm Mốt của dấu hiệu? + Một công nhân làm việc với mức lương cơ bản là 200.000 đồng cho 8 giờ làm việc trong một ngày. Nếu trong một tháng người đó làm 26 ngày và tăng ca 3 giờ/ngày trong 10 ngày thì người đó nhận được bao nhiêu tiền lương? Biết rằng tiền lương tăng ca bằng 150% tiền lương cơ bản. + Thanh dầm cầu thang thép BCD gồm hai đoạn BC và CD. Với các kích thước cho trong hình em hãy tính xem cần bao nhiêu mét thanh thép để chế tạo được thanh dầm cầu thang thép BCD như thế? (làm tròn hai chữ số thập phân).
Đề thi HK2 Toán 7 năm 2019 - 2020 trường THCS Kiến Thiết - TP HCM
THCS. sưu tầm và chia sẻ đến quý thầy, cô giáo cùng các em học sinh file PDF đề thi HK2 Toán 7 năm học 2019 – 2020 trường THCS Kiến Thiết, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề thi HK2 Toán 7 năm 2019 – 2020 trường THCS Kiến Thiết – TP HCM : + Một rạp chiếu phim có 100 vé được bán trong 2 đợt. Đợt thứ nhất có x vé được bán với giá là 25000 đồng mỗi vé, số vé còn lại bán với giá 50000 đồng. a. Viết biểu thức thể hiện số tiền thu về khi bán vé của đợt 1. b. Viết biểu thức thể hiện tổng số tiền thu về khi bán vé trong cả 2 đợt. + Một chiếc thang dài 6,5m đặt dựa trên một bức tường, biết chân thang cách tường một khoảng bằng 2,5m (như hình vẽ). Hỏi bức tường cao bao nhiêu mét? Biết rằng tường được xây vuông góc với mặt đất. + Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 3cm, AC = 4 cm. a. Tính BC? b. Trên tia đối của tia AB lấy điểm K sao cho AB = AK. Chứng minh: CB = CK. c. Lấy điểm I nằm giữa 2 điểm A và C sao cho IC = 2.IA . Gọi M là trung điểm của CK. Chứng minh 3 điểm B, I, M thẳng hàng.
Đề thi kì 2 Toán 7 năm 2018 - 2019 trường THCS Nhân Hòa - Hải Phòng
Kỳ thi kiểm tra chất lượng học kỳ 2 môn Toán 7 là kỳ thi nhằm đánh giá tổng quát toàn diện những kiến thức môn Toán mà học sinh khối lớp 7 đã được học trong học kỳ 2 vừa qua, đây là kỳ thi quan trọng ảnh hưởng đến thành tích học tập Toán 7 của cả năm học. THCS. giới thiệu đến các em đáp án và lời giải chi tiết đề thi kì 2 Toán 7 năm 2018 – 2019 trường THCS Nhân Hòa – Hải Phòng, nhằm giúp các em có sự chuẩn bị thật tốt trước khi bước vào kỳ thi học kỳ. Trích dẫn đề thi kì 2 Toán 7 năm 2018 – 2019 trường THCS Nhân Hòa – Hải Phòng : + Chọn câu trả lời em cho là đúng nhất: Điểm kiểm tra toán 15 phút của một tổ được bạn tổ trưởng ghi lại như sau: Tên An Chung Duy Hà Hiếu Hùng Liên Linh Lộc Việt Điểm 5 5 3 7 8 8 5 5 10 8. Dấu hiệu cần tìm hiểu ở bảng 1 là: A. Số học sinh của một tổ. B. Điểm kiểm tra 15 phút của mỗi học sinh. C. Cả A và B đều đúng. D. Cả A và B đều sai. [ads] + Khẳng định nào sau đây là SAI: A. x2.y3 và 3.x3y2 là hai đơn thức đồng dạng. B. -x2.y3 và 3.x2y3 là hai đơn thức đồng dạng. C. –(x.y)3 và 4.x3y3 là hai đơn thức đồng dạng. D. (x.y)2 và 3.x2y2 là hai đơn thức đồng dạng. + Khẳng định nào sau đây không đúng? Tam giác đều là tam giác: A.Có hai cạnh bằng nhau B. Có ba cạnh bằng nhau C. Tam giác cân có 1 góc bằng 600 D. Có ba góc bằng nhau.
Đề thi Toán 7 học kì 2 năm 2018 2019 trường THCS An Hòa Hải Phòng
THCS. sưu tầm và chia sẻ đến thầy, cô giáo và các em học sinh đề thi Toán 7 học kì 2 năm học 2018 – 2019 trường THCS An Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; đề thi gồm 02 trang với 14 câu trắc nghiệm (chiếm 30% số điểm) và 05 câu tự luận (chiếm 70% số điểm), học sinh có 90 phút để làm bài thi, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề thi Toán 7 học kì 2 năm 2018 – 2019 trường THCS An Hòa – Hải Phòng: + Số cân nặng (kg) của 20 học sinh trong một lớp được ghi trong bảng sau: 32 36 30 32 32 36 28 30 31 32 32 30 32 31 31 33 28 31 31 28. a. Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì? Hãy lập bảng tần số. b. Tính số trung bình cộng của dấu hiệu và tìm mốt của dấu hiệu. + Cho góc nhọn xOy. Trên tia Ox lấy điểm A (A ≠ O); trên tia Oy lấy điểm B (B ≠ O) sao cho OA = OB. Kẻ AC ⊥ Oy (C ∈ Oy); BD ⊥ Ox (D ∈ Ox). Gọi I là giao điểm của AC và BD. a. Chứng minh ∆AOC = ∆BOD. b. Chứng minh ∆AIB cân. c. So sánh IC và IA. + Theo dõi thời gian làm một bài toán (tính bằng phút) của 40 học sinh, thầy giáo lập được bảng sau. Thời gian (x) 4 5 6 7 8 9 10 11 12. Tần số (n) 6 3 4 2 8 5 5 6 1 N = 40. a. Số các giá trị của dấu hiệu là: A. 12. B. 40. C. 9. D. 8.