Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề phép cộng và phép trừ số nguyên

Nội dung Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề phép cộng và phép trừ số nguyên Bản PDF Tài liệu dạy thêm và học thêm chuyên về phép cộng và phép trừ số nguyên là một tài liệu tổng hợp các kiến thức cơ bản, phương pháp giải toán và bài tập dành cho học sinh lớp 6. Tài liệu này được thiết kế nhằm hỗ trợ giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học môn Toán.

Tài liệu này bao gồm 13 trang, được chia thành hai phần chính là Tóm tắt lý thuyết và Các dạng bài. Trong phần Tóm tắt lý thuyết, nội dung tóm tắt các quy tắc cộng số nguyên, bao gồm các trường hợp khi cộng một số dương với một số dương, một số âm với một số âm, và một số với số 0. Ngoài ra, cũng có quy tắc cộng hai số đối nhau sẽ bằng 0.

Phần tiếp theo là Các dạng bài, trong đó giới thiệu cách giải các dạng bài liên quan đến phép cộng và phép trừ số nguyên. Dạng bài thứ nhất là Thực hiện phép cộng, nói về cách áp dụng quy tắc cộng để thực hiện các phép tính. Dạng bài thứ hai là Vận dụng tính chất của phép cộng các số nguyên để tính tổng đại số một cách nhanh chóng. Trong đó, có thể cộng các số nguyên âm với nhau hoặc cộng các số nguyên dương với nhau trước khi tính tổng chung.

Sau phần về phép cộng, tài liệu tiếp tục giới thiệu về phép trừ số nguyên và quy tắc dấu ngoặc. Phần Tóm tắt lý thuyết nêu các quy tắc biến đổi phép trừ thành phép cộng với số đối và quy tắc đối của hai số. Phần Các dạng bài tập thì chia thành ba dạng: Thực hiện phép trừ, Quy tắc dấu ngoặc và Toán tìm x.

Cuối cùng, tài liệu cung cấp file Word để thuận lợi cho việc sử dụng của giáo viên và cô bạn dùng để in ấn hoặc chỉnh sửa. Tài liệu được xây dựng nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn về phép cộng và trừ số nguyên, và áp dụng được cho việc học và giảng dạy môn Toán lớp 6.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm tỉ số và tỉ số phần trăm
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Tỉ số của hai số: Thương trong phép chia số a cho số b b 0 gọi là tỉ số của a và b. Tỉ số của a và b kí hiệu là a : b (cũng kí hiệu là a / b). Chú ý: + Phân số a b thì cả a và b phải là các số nguyên (b khác 0). + Tỉ số a b thì cả a và b có thể là các số nguyên, phân số, hỗn số, số thập phân. + Ta thường dùng khái niệm tỉ số khi nói về thương của hai đại lượng cùng loại và cùng đơn vị đo. 2. Tỉ số phần trăm: Ta thường dùng tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm, tức là tỉ số có dạng 100 a kí hiệu a%. Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta nhân a với 100 rồi chia cho b và viết kí hiệu % vào bên phải kết quả tìm được: 100 a b. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM I – MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT. II – MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU. III – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG. IV – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm làm tròn và ước lượng
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề làm tròn và ước lượng, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Làm tròn. Để làm tròn một số thập phân dương đến một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn), ta làm như sau: – Đối với chữ số làm tròn: + Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5. + Tăng một đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5. – Đối với các chữ số sau hàng làm tròn: + Bỏ đi nếu ở phần thập phân. + Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên. 2. Ước lượng. – Khi thực hiện một dãy phép tính hoặc khi đo, đếm các sự vật, trong nhiều trường hợp ta không cần tính chính xác kết quả mà chỉ cần ước lượng kết quả, tức là chỉ ra một giá trị gần sát với kết quả chính xác. Có thể ước lượng kết quả bằng 1 trong những cách sau: + Cắt bỏ bớt một hay nhiều chữ số ở phần thập phân của kết quả. + Làm tròn kết quả tới một hàng thích hợp. + Làm tròn các số hạng thừa số, số bị chia, số chia có trong dãy phép tính cần thực hiện. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM I – MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT. II – MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU. III – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG. IV – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm tính toán với số thập phân
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề tính toán với số thập phân, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Cộng, trừ hai số thập phân. Để thực hiện các phép tính cộng trừ các số thập phân, ta áp dụng các quy tắc dấu như khi thực hiện các phép tính cộng trừ số nguyên. – Muốn cộng hai số thập phân âm ta cộng hai số đối của chúng rồi thêm dấu trừ đằng trước kết quả. – Muốn cộng hai số thập phân trái dấu, ta làm như sau: + Nếu số dương lớn hơn hay bằng số đối của số âm thì ta lấy số dương trừ đi số đối của số âm a b b a với 0 a b. + Nếu số dương nhỏ hơn số đối của số âm thì ta lấy sốđối của số âm trừ đi số dương rồi đặt dấu trừ trước kết quả. – Muốn số thập phân a cho số thập phân b ta cộng a với số đối của b. Chú ý: – Tổng của hai số thập phân cùng dấu luôn cùng dấu với hai số thập phân đó. – Khi cộng hai số thập phân trái dấu: + Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm thì ta có tổng dương. + Nếu số dương nhỏ hơn số âm thì ta có tổng âm. 2. Nhân, chia hai số thập phân. Muốn nhân hai số thập phân dương có có nhiều chữ số thập phân ta làm như sau: – Bỏ dấu phẩy rồi nhân như hai số tự nhiên. – Đếm xem trong phần thập phân ở cả hai thừa số có tất cả bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số từ phải sang trái. – Nhân hai số cùng dấu a b a b với a b 0. – Nhân hai số khác dấu a b a b a b với a b 0. Muốn chia hai số thập phân dương có có nhiều chữ số thập phân ta làm như sau: – Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân số thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia ở số bị chia sang phải bấy nhiêu chữ số. Nếu thiếu bao nhiêu chữ số thì ta thêm bấy nhiêu chữ số 0. – Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia số thập phân cho số tự nhiên. – Chia hai số cùng dấu: a b a b với a b 0. – Nhân hai số khác dấu: a b a b a b với a b 0. 3. Các dạng toán thường gặp. Dạng 1: Thực hiện phép tính. Phương pháp: Sử dụng quy tắc các phép tính để tính. Dạng 2: Tìm x. Phương pháp: Sử dụng quy tắc chuyển vế, tính chât của đẳng thức để tìm. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM DẠNG 1: THỰC HIỆN PHÉP TÍNH. DẠNG 2: TÌM X.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm số thập phân
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề số thập phân, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Số thập phân âm. – Phân số thập phân là phân số có mẫu số là lũy thừa của 10. – Các phân số thập phân dương được viết dưới dạng số thập phân dương. – Các phân số thập phân âm được viết dưới dạng số thập phân âm. – Số thập phân gồm hai phần: + Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy. + Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy. 2. Số đối của một số thập phân. Hai số thập phân gọi là đối nhau khi chúng biểu diễn hai phân số thập phân đối nhau. 3. So sánh hai số thập phân. Để so sánh hai số thập phân tùy ý ta dùng quy tắc như quy tắc so sánh hai số nguyên: – Nếu hai số thập phân trái dấu, số thập phân dương luôn lớn hơn số thập phân âm. – Trong hai số thập phân âm, số nào có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn. Ta cũng có thể so sánh hai số thập phân bằng cách so sánh hai phân số thập phân tương ứng của chúng. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM