Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi vào 10 môn Toán (chuyên) năm 2021 2022 trường chuyên Hùng Vương Gia Lai

Nội dung Đề thi vào 10 môn Toán (chuyên) năm 2021 2022 trường chuyên Hùng Vương Gia Lai Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi vào 10 môn Toán (chuyên) năm 2021-2022 trường chuyên Hùng Vương Gia Lai Đề thi vào 10 môn Toán (chuyên) năm 2021-2022 trường chuyên Hùng Vương Gia Lai Sytu xin được giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh đề thi vào 10 môn Toán (chuyên Toán) năm học 2021-2022 của trường THPT chuyên Hùng Vương - Gia Lai. Đề thi bao gồm các câu hỏi sau: Cho đa thức \( f(x) = ax^2 + bx + c \) (với \( a \neq 0 \)). Tìm a, b, c biết \( f(x) - 2020 \) chia hết cho \( x - 1 \), \( f(x) + 2021 \) chia hết cho \( x + 1 \), và \( f(x) \) nhận giá trị bằng 2 khi \( x = 0 \). Cho đường tròn (O) có đường kính AB cố định, I là một điểm thuộc đoạn OA (I khác O). Qua I, kẻ đường thẳng vuông góc với AB và cắt đường tròn (O) tại hai điểm phân biệt M và N. Gọi C là điểm thuộc cung lớn MN, E là giao điểm của AC với MN. a) Chứng minh tứ giác EIBC nội tiếp một đường tròn. b) Chứng minh \( AE \cdot AC = AM^2 \) và \( AE \cdot AC - AI \cdot IB = AI^2 \). c) Gọi H, K, P lần lượt là hình chiếu của C lên đường thẳng BM, MN và BN. Xác định vị trí điểm C trên đường tròn (O) sao cho độ dài đoạn thẳng HK lớn nhất. Cho hai số thực x, y không âm thỏa mãn x + y = 2. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \( S = (5x^2 + 7y)(5y^2 + 7x) + 151xy \).

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Toán (chuyên) 2022 - 2023 sở GDĐT Gia Lai
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên môn Toán (chuyên) năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai; kỳ thi được diễn ra vào sáng thứ Sáu ngày 10 tháng 06 năm 2022. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Toán (chuyên) 2022 – 2023 sở GD&ĐT Gia Lai : + Tìm một đa thức bậc ba P(x) với hệ số nguyên nhận x là một nghiệm và P(1) = -6. + Tìm tất cả các số nguyên x, y thỏa mãn: x2y2 – 2x2y + 3×2 + 4xy – 4x + 2y2 – 4y – 1 = 0. + Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O), kẻ ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H, lấy điểm M trên cung nhỏ BC (M khác B và C). Gọi P là điểm đối xứng với M qua AB. a) Chứng minh: APB = ACB và tứ giác AHBP nội tiếp một đường tròn. b) Chứng minh H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác FDE. c) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức T.
Đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2022 - 2023 sở GDĐT Yên Bái
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Trung học Phổ thông môn Toán năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái; đề thi mã đề 008 gồm 04 trang với 50 câu hỏi và bài toán hình thức trắc nghiệm, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian phát đề); kỳ thi được diễn ra vào ngày 07 tháng 06 năm 2022. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2022 – 2023 sở GD&ĐT Yên Bái : + Cho đường tròn (O) đường kính AB = 2/3cm và C là điểm chính giữa của cung AB. Cung AmB có tâm C và bán kính CA (hình vẽ). Diện tích phần gạch chéo bằng? + Từ hai vị trí A và B của một tòa nhà, người ta dùng một dụng cụ quan sát đỉnh C của ngọn núi (hình vẽ). Biết rằng chiều cao AB của tòa nhà là 70m, phương nhìn AC tạo với phương ngang góc 30°, phương nhìn BC tạo với phương ngang góc 15°30′. Ngọn núi đó có chiều cao so với mặt đất gần với kết quả nào sau đây nhất? + Cho hình bình hành ABCD (A > 90°). Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của C lên AD, DB và AB. Biết MN = 5 và NP = 4. Độ dài đoạn CN gần với kết quả nào sau đây nhất?
Đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2022 - 2023 sở GDĐT Thái Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2022 – 2023 sở GD&ĐT Thái Bình : + Cho hệ phương trình với m là tham số. Giải hệ phương trình với m = 1. 2) Chứng minh rằng với mọi giá trị của m thì hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất (x;y). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: S = x + y. + Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = x + 2. 1) Tìm toạ độ hai giao điểm A và B của (d) với (P). 2) Gọi (c) là đường thẳng đi qua điểm C(-1;4) và song song với đường thẳng (d). Viết phương trình đường thẳng (c). + Từ điểm M nằm ngoài đường tròn (O;R) kẻ tiếp tuyến MA (A là tiếp điểm) và cát tuyến MBC không đi qua tâm O (điểm B nằm giữa hai điểm M và C). Gọi H là trung điểm BC. Đường thẳng OH cắt đường tròn (O;R) tại hai điểm N và K (trong đó điểm K thuộc cung BAC). Gọi D là giao điểm của AN và BC. a) Chứng minh tứ giác AKHD là tứ giác nội tiếp. b) Chứng minh: NAB = NBD và NB2 = NA.ND. c) Chứng minh rằng khi đường tròn (O;R) và điểm M cố định đồng thời cát tuyến MBC thay đổi thì điểm D nằm trên một đường tròn cố định.
Đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán (chung) năm 2022 - 2023 sở GDĐT Bến Tre
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập môn Toán (chung) năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre; đề thi được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 20 câu, chiếm 04 điểm, phần tự luận gồm 07 câu, chiếm 06 điểm, thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian phát đề). Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán (chung) năm 2022 – 2023 sở GD&ĐT Bến Tre : + Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 4,35 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 4,36 triệu đồng. Hỏi nếu chưa kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng? + Phương trình trùng phương (ẩn x) là phương trình có dạng A. ax2 + bx + c = 0, với a, b, c là các số thực. B. ax + b = 0, với a, b là các số thực. C. ax4 + bx2 + c = 0, với a, b, c là các số thực. D. ax4 + bx2 + c = 0, với a, b, c là các số thực và a 6= 0. + Cho đường tròn tâm O bán kính OA và đường tròn đường kính OA. Vị trí tương đối của hai đường tròn này là A. nằm ngoài nhau. B. cắt nhau. C. tiếp xúc trong. D. tiếp xúc ngoài.