Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi học sinh giỏi huyện lớp 8 môn Toán năm 2018 2019 phòng GD ĐT Ninh Phước Ninh Thuận

Nội dung Đề thi học sinh giỏi huyện lớp 8 môn Toán năm 2018 2019 phòng GD ĐT Ninh Phước Ninh Thuận Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học sinh giỏi huyện Toán lớp 8 năm 2018 - 2019 phòng GD&ĐT Ninh Phước - Ninh Thuận Đề thi học sinh giỏi huyện Toán lớp 8 năm 2018 - 2019 phòng GD&ĐT Ninh Phước - Ninh Thuận Chào quý thầy cô và các em học sinh lớp 8! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về đề thi học sinh giỏi huyện Toán lớp 8 năm học 2018 - 2019 do phòng GD&ĐT huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận tổ chức. 1. Bài toán đầu tiên yêu cầu chúng ta tìm giá trị của x sao cho biểu thức A = (x - 1)(x + 2)(x + 3)(x + 6) đạt giá trị nhỏ nhất. Để giải bài toán này, chúng ta cần áp dụng kiến thức về đạo hàm và điểm cực tiểu của hàm số. 2. Bài toán tiếp theo đưa ra hình bình hành ABCD với DC = 2AD, I là trung điểm của cạnh CD, HI vuông góc với AB tại H. Gọi E là giao điểm của AI và DH. Chúng ta cần chứng minh một số quy luật trong tam giác và hình học để giải quyết bài toán này. 3. Bài toán cuối cùng liên quan đến tam giác vuông ABC tại A, với AD là phân giác và BD = 14√3, CD = 3√17. Chúng ta cần tính độ dài các cạnh góc vuông của tam giác. Đây là bài toán yêu cầu chúng ta áp dụng kiến thức về phân giác trong tam giác và tính chất của tam giác vuông. Qua các bài toán trên, chúng ta sẽ học được nhiều kiến thức và kỹ năng mới trong môn Toán. Chúc quý thầy cô và các em học sinh có kỳ thi học sinh giỏi thành công!

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 - 2014 phòng GDĐT Nho Quan - Ninh Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình : + Chứng minh rằng số có dạng 43 2 An n n n 6 11 6 chia hết cho 24 với mọi số tự nhiên n. + Đa thức f(x) khi chia cho x 1 dư 4, khi chia cho 2x 1 dư 2 3 x. Tìm phần dư khi chia f(x) cho 2 1 1 x x. + Cho hình vuông ABCD cạnh a, lấy điểm M bất kỳ trên cạnh BC (M khác B và C). Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với đường thẳng DM tại H, kéo dài BH cắt đường thẳng DC tại K. 1. Chứng minh KM vuông góc với DB. 2. Chứng minh rằng: KC.KD = KH.KB. 3. Ký hiệu ABM DCM S S lần lượt là diện tích các tam giác ABM và DCM. a) Chứng minh tổng ABM DCM S S không đổi. b) Xác định vị trí của điểm M trên cạnh BC để 2 2 ABM DCM S S đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm giá trị nhỏ nhất đó theo a.