Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi giữa học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2018 2019 trường Lương Thế Vinh Hà Nội

Nội dung Đề thi giữa học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2018 2019 trường Lương Thế Vinh Hà Nội Bản PDF Đề thi giữa kỳ 2 Toán lớp 11 năm 2018 – 2019 trường Lương Thế Vinh – Hà Nội gồm 04 mã đề, các đề được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm khách quan với 50 câu hỏi và bài tập, thời gian làm bài 90 phút, nội dung kiểm tra là các kiến thức Đại số & Giải tích 11 và Hình học 11 mà các em đã học từ đầu học kỳ 2 đến nay, đề thi có đáp án. Trích dẫn đề thi giữa kỳ 2 Toán lớp 11 năm 2018 – 2019 trường Lương Thế Vinh – Hà Nội : + Cho hàm số f(x) xác định trên đoạn [a; b]. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? A. Nếu hàm số f(x) liên tục, đồng biến trên đoạn [a; b] và f(a).f(b) > 0 thì phương trình f(x) = 0 không thể có nghiệm trong khoảng (a; b). B. Nếu phương trình f(x) = 0 có nghiệm trong khoảng (a; b) thì hàm số f(x) phải liên tục trên khoảng (a; b). C. Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a; b] và f(a).f(b) > 0 thì phương trình f(x) = 0 không có nghiệm trong khoảng (a; b). D. Hàm số f liên tục trên nửa khoảng [a; b] nếu nó liên tục trên khoảng (a; b) và lim f(x) khi x→a+; lim f(x) khi x→b− tồn tại và hữu hạn. [ads] + Cho tam giác đều C1 có cạnh bằng 2a. Chia mỗi cạnh của tam giác đều thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có tam giác đều C2 (tham khảo hình vẽ). Từ tam giác đều C2 lại tiếp tục làm như trên ta nhận được dãy các tam giác đều C1, C2, C3 … Gọi Si là diện tích của hình vuông Ci (i ∈ {1; 2; 3; . . .}). Đặt S = S1 + S2 + … + Sn + …. Biết S = 64√3/3, tính a. + Mệnh đề nào sau đây đúng? A. Hàm số y = |x| có đạo hàm tại mọi điểm mà nó xác định. B. Hàm số y = |x| + √x có đạo hàm tại mọi điểm mà nó xác định. C. Hàm số y = cotx có đạo hàm tại mọi điểm mà nó xác định. D. Hàm số y = √x có đạo hàm tại mọi điểm mà nó xác định.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề minh họa giữa học kì 2 Toán 11 năm 2023 - 2024 sở GDĐT Quảng Ngãi
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề minh họa kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 11 năm học 2023 – 2024 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 70% trắc nghiệm + 30% tự luận (theo điểm số), có ma trận, bảng đặc tả, đáp án và hướng dẫn chấm điểm. CHƯƠNG VI . HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LÔGARIT. Phép tính luỹ thừa với số mũ nguyên, số mũ hữu tỉ, số mũ thực. Các tính chất. Nhận biết: – Nhận biết được khái niệm luỹ thừa với số mũ nguyên của một số thực khác 0; luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và luỹ thừa với số mũ thực của một số thực dương. Thông hiểu: – Giải thích được các tính chất của phép tính luỹ thừa với số mũ nguyên, luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và luỹ thừa với số mũ thực. Vận dụng: – Tính được giá trị biểu thức số có chứa phép tính luỹ thừa bằng sử dụng máy tính cầm tay. – Giải quyết một số vấn đề có liên quan đến thực tiễn gắn với phép tính lũy thừa. Phép tính lôgarit (logarithm). Các tính chất. Nhận biết: – Nhận biết được khái niệm lôgarit cơ số a (a > 0, a ≠ 1) của một số thực dương. Thông hiểu: – Giải thích được các tính chất của phép tính lôgarit nhờ sử dụng định nghĩa hoặc các tính chất đã biết trước đó. Vận dụng: – Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) của lôgarit bằng cách sử dụng máy tính cầm tay. – Sử dụng được tính chất của phép tính lôgarit trong tính toán các biểu thức số và rút gọn các biểu thức chứa biến (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí). Hàm số mũ. Hàm số lôgarit. Nhận biết: – Nhận biết được hàm số mũ và hàm số lôgarit. – Nhận biết được sự liên quan giữa tính đồng biến, nghịch biến với cơ số của các hàm số mũ, hàm số lôgarit. Thông hiểu: – Tìm được tập xác định của hàm số mũ, hàm số lôgarit. Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit. Nhận biết: – Nhận biết được phương trình, bất phương trình mũ, lôgarit. – Nhận biết điều kiện phương trình, bất phương trình mũ, lôgarit. Thông hiểu: – Giải được phương trình, bất phương trình mũ, lôgarit ở dạng đơn giản. Vận dụng: – Giải quyết được một số vấn đề tương đối đơn giản có liên quan đến môn học khác hoặc có liên quan đến thực tiễn gắn với phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit (ví dụ: bài toán liên quan đến độ pH, độ rung chấn). CHƯƠNG VII . QUAN HỆ VUÔNG GÓC TRONG KHÔNG GIAN. Góc giữa hai đường thẳng. Hai đường thẳng vuông góc. Nhận biết: – Nhận biết được khái niệm góc giữa hai đường thẳng trong không gian. – Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc trong không gian. Thông hiểu: – Tính được góc giữa hai đường thẳng trong một số trường hợp đơn giản. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. Nhận biết: – Nhận biết được đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. Thông hiểu: – Xác định được điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. – Giải thích được được mối liên hệ giữa tính song song và tính vuông góc của đường thẳng và mặt phẳng. Vận dụng: – Vận dụng được kiến thức về đường thẳng vuông góc với mặt phẳng để chứng minh 2 đường thẳng vuông góc. Định lí ba đường vuông góc. Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Nhận biết: – Nhận biết được khái niệm phép chiếu vuông góc. – Nhận biết được khái niệm góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Thông hiểu: – Xác định được hình chiếu vuông góc của một điểm, một đường thẳng, một tam giác. – Giải thích được được định lí ba đường vuông góc. – Xác định được góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong những trường hợp đơn giản (ví dụ: đã biết hình chiếu vuông góc của đường thẳng lên mặt phẳng). Vận dụng: – Tính được góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong những trường hợp đơn giản (ví dụ: đã biết hình chiếu vuông góc của đường thẳng lên mặt phẳng). Hai mặt phẳng vuông góc. Hình lăng trụ đứng, lăng trụ đều, hình hộp đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình chóp đều. Góc nhị diện và góc phẳng nhị diện. Nhận biết: – Nhận biết được hai mặt phẳng vuông góc trong không gian. – Nhận biết được khái niệm góc nhị diện, góc phẳng nhị diện. Thông hiểu: – Xác định được điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc. – Giải thích được tính chất cơ bản về hai mặt phẳng vuông góc. – Giải thích được tính chất cơ bản của hình lăng trụ đứng, lăng trụ đều, hình hộp đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình chóp đều. – Xác định được số đo góc nhị diện, góc phẳng nhị diện trong những trường hợp đơn giản (ví dụ: nhận biết được mặt phẳng vuông góc với cạnh nhị diện). Vận dụng: – Tính được số đo góc nhị diện, góc phẳng nhị diện trong những trường hợp đơn giản (ví dụ: nhận biết được mặt phẳng vuông góc với cạnh nhị diện). Khoảng cách trong không gian. Nhận biết: – Nhận biết được khoảng cách từ một điểm đến một đường thằng. – Nhận biết được đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau. – Nhận biết được khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng. Thông hiểu: – Xác định được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng; khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng song song; khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song; khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song trong những trường hợp đơn giản. Vận dụng cao: – Tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng, khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.
Bộ đề tập huấn giữa kì 2 Toán 11 năm 2023 - 2024 sở GDĐT Lâm Đồng
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 bộ đề tập huấn ôn tập kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 11 năm học 2023 – 2024 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng; các đề được biên soạn theo cấu trúc 70% trắc nghiệm kết hợp 30% tự luận (theo thang điểm), thời gian làm bài 90 phút, có ma trận, bảng đặc tả, đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. 1. Đề GK2 – Toán 11 Cánh Diều. 2. Đề GK2 – Toán 11 Cánh Diều. 3. Đề GK2 – Toán 11 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống. 4. Đề GK2 – Toán 11 CTST_KNTTVCS. 5. Đề GK2 – Toán 11 Chân Trời Sáng Tạo. 6.1. Ma trận và bảng đặc tả đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 11. 6.2. Đề minh họa kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 11. 6.3. Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 11. 7. Đề GK2 – Toán 11 Chân Trời Sáng Tạo.
05 đề tham khảo kiểm tra giữa học kì 2 Toán 11 KNTTVCS
Tài liệu gồm 50 trang, tuyển tập 05 đề tham khảo kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 11 sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (viết tắt: KNTTVCS); các đề được biên soạn theo hình thức 70% trắc nghiệm kết hợp với 30% tự luận, trong đó phần trắc nghiệm gồm 35 câu, phần tự luận gồm 03 câu, thời gian làm bài 90 phút (không tính thời gian phát đề), có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. NỘI DUNG / ĐƠN VỊ KIẾN THỨC : CHƯƠNG VI . HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LÔGARIT (8 tiết). + Luỹ thừa với số mũ thực. + Lôgarit. + Hàm số mũ và hàm số lôgarit. + Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit. CHƯƠNG VII . QUAN HỆ VUÔNG GÓC TRONG KHÔNG GIAN (17 tiết). + Hai đường thẳng vuông góc. + Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. + Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. + Hai mặt phẳng vuông góc. + Khoảng cách. + Thể tích.
Đề tham khảo giữa kì 2 Toán 11 KNTTVCS năm 2023 - 2024 THPT Bát Xát 1 - Lào Cai
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề tham khảo kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 11 sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống năm học 2023 – 2024 trường THPT Bát Xát 1, tỉnh Lào Cai; đề thi hình thức 70% trắc nghiệm + 30% tự luận, thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề); đề thi có ma trận, đáp án và hướng dẫn chấm điểm. NỘI DUNG/ĐƠN VỊ KIẾN THỨC : 1. Hàm số mũ và hàm số logarit. + Lũy thừa với số mũ thực (2 tiết). + Logarit (2 tiết). + Hàm số mũ, hàm số logarit (1 tiết). + Phương trình và bất phương trình mũ và logarit (2 tiết). 2. Quan hệ vuông góc trong không gian. + Hai đường thẳng vuông góc (2 tiết). + Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (3 tiết). + Phép chiếu vuông góc (2 tiết). + Hai mặt phẳng vuông góc (4 tiết). + Khoảng cách (3 tiết). + Thể tích (2 tiết).