Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề khảo sát lần 2 Toán 12 năm 2019 - 2020 trường Đoàn Thượng - Hải Dương

Với mục đích kiểm tra kiến thức môn Toán 12 trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán, ngày … tháng 12 năm 2019, trường THPT Đoàn Thượng, tỉnh Hải Dương tổ chức kỳ thi khảo sát chất lượng Toán 12 lần thứ hai năm học 2019 – 2020. Đề khảo sát lần 2 Toán 12 năm 2019 – 2020 trường THPT Đoàn Thượng – Hải Dương mã đề 132 gồm 07 trang với 50 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút; nội dung kiểm tra gồm các chủ đề: khảo sát hàm số, mũ và logarit, nguyên hàm và tích phân, thể tích khối đa diện, mặt nón – trụ – cầu và một số câu hỏi thuộc chương trình Toán 11; đề thi có đáp án. Trích dẫn đề khảo sát lần 2 Toán 12 năm 2019 – 2020 trường Đoàn Thượng – Hải Dương : + Cho hai đường thẳng song song d1, d2. Trên d1 lấy 5 điểm phân biệt tô màu xanh, trên d2 lấy 8 điểm phân biệt tô màu đỏ. Xét tất cả các tam giác có đỉnh lấy từ các điểm trên. Chọn ngẫu nhiên một tam giác. Tính xác suất để tam giác được chọn có đúng hai đỉnh màu xanh. + Từ các số 1; 2; 3; 4; 5; 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên, mỗi số có sáu chữ số đồng thời thỏa mãn điều kiện: Sáu số của mỗi số là khác nhau và trong mỗi số đó tổng của 3 chữ số đầu nhỏ hơn tổng của 3 chữ số sau một đơn vị. [ads] + Cho một tấm nhôm hình chữ nhật ABCD có AD = 60 cm. Ta gập tấm nhôm theo hai cạnh MN và PQ vào phía trong đến khi AB và DC trùng nhau như hình vẽ sau đây để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy. Tìm x để thể tích khối lăng trụ là lớn nhất? + Giả sử F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x) = 4x + 1. Đồ thị của hàm số F(x) và f(x) cắt nhau tại một điểm trên trục tung. Tất cả các điểm chung của đồ thị hai hàm số trên là? + Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = c, AC = b. Gọi V1, V2, V3 là thể tích các khối tròn xoay sinh bởi tam giác đó khi lần lượt quay quanh AB, CA, BC. So sánh 1/V3^2 và 1/V1^2 + 1/V2^2 ta được?

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề thi KSCL Toán 12 lần 1 năm 2021 - 2022 trường THPT Trần Phú - Vĩnh Phúc
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 12 đề thi khảo sát chất lượng (KSCL) môn Toán lớp 12 lần 1 năm học 2021 – 2022 trường THPT Trần Phú, tỉnh Vĩnh Phúc; đề thi có đáp án. Trích dẫn đề thi KSCL Toán 12 lần 1 năm 2021 – 2022 trường THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc : + Cho hình chóp đều S ABCD. Khẳng định nào sau đây sai? A. Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng ABCD là tâm của đáy. B. Các mặt bên là tam giác cân. C. Tất cả các cạnh đều bằng nhau. D. Các mặt bên tạo với đáy các góc bằng nhau. + Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông tâm O cạnh a, hình chiếu của S lên mặt đáy trùng với trung điểm H của BO. Gọi M và N lần lượt là hình chiếu vuông góc của H trên các cạnh AB và AD. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng MN và SC bằng 65 40 a, tính thể tích khối chóp S ABCD. + Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi K là trung điểm của SC. Mặt phẳng qua AK cắt các cạnh SB, SD lần lượt tại M và N. Gọi V1 V theo thứ tự là thể tích khối chóp S AMKN và khối chóp S ABCD. Giá trị nhỏ nhất của tỉ số V1 V bằng?
Đề khảo sát chất lượng lần 1 Toán 12 năm 2021 - 2022 sở GDĐT Hải Dương
Thứ Sáu ngày 10 tháng 12 năm 2021, sở Giáo dục và Đào tạo UBND tỉnh Hải Dương tổ chức kỳ thi khảo sát chất lượng lần 1 môn Toán lớp 12 năm học 2021 – 2022; kỳ thi được tổ chức theo hình thức thi trực tuyến (thi online). Đề khảo sát chất lượng lần 1 Toán 12 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Hải Dương gồm 09 trang với 50 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn đề khảo sát chất lượng lần 1 Toán 12 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Hải Dương : + Một cửa hàng bán vải Thanh Hà với giá bán mỗi kg là 50.000 đồng. Với giá bán này thì cửa hàng chỉ bán được khoảng 25kg. Cửa hàng này dự định giảm giá bán, ước tính nếu cửa hàng cứ giảm 4000 đồng cho một kg thì số vải bán được tăng thêm là 50kg. Xác định giá bán để cửa hàng đó thu được lợi nhuận lớn nhất, biết rằng giá nhập về ban đầu mỗi kg là 30.000 đồng. A. 41.000 đồng. B. 34.000 đồng. C. 38.000 đồng. D. 45.000 đồng. + Ông A dự định làm một cái thùng phi hình trụ (không có nắp) với dung tích 3 5m bằng thép không gỉ để đựng nước. Chi phí trung bình cho 2 1m thép không gỉ là 500.000 đồng. Hỏi chi phí nguyên vật liệu làm cái thùng thấp nhất là bao nhiêu (làm tròn đến hàng nghìn)? A. 6424000 đồng. B. 5758000 đồng. C. 7790000 đồng. D. 6598000 đồng. + Một cốc thủy tinh hình nón có chiều cao 20cm. Người ta đổ vào cốc thủy tinh một lượng nước, sao cho chiều cao của lượng nước trong cốc bằng 3 4 chiều cao cốc thủy tinh, sau đó người ta bịt kín miệng cốc, rồi lật úp cốc xuống như hình vẽ thì chiều cao của nước lúc này là bao nhiêu (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2)? A. 3,34cm. B. 2, 21cm. C. 5,09cm. D. 4,27cm. + Cho khối lăng trụ tam giác ABC A B C có thể tích V. Gọi M là trung điểm của AA N là trung điểm AM P nằm trên BB sao cho BP B P 4. Gọi thể tích khối đa diện MNBCC P là V1. Tỉ số V1 V bằng? + Quay tam giác ABC vuông ở A quanh cạnh AB. Khi đó đường gấp khúc BCA sẽ quét trong không gian một A. hình nón. B. hình trụ. C. hình cầu. D. hình chóp.
Đề khảo sát lần 1 Toán 12 năm 2021 - 2022 trường THPT Nam Sách - Hải Dương
Đề khảo sát lần 1 Toán 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Nam Sách – Hải Dương mã đề 241 gồm 07 trang với 50 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn đề khảo sát lần 1 Toán 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Nam Sách – Hải Dương : + Để chuẩn bị tiền sau 3 năm nữa cho con chọn ngành học với các mức học phí như sau: Ngành thứ nhất: 150 triệu đồng, ngành thứ 2: 200 triệu đồng, ngành thứ 3: 250 triệu đồng, ngành thứ 4: 300 triệu đồng. Ông Nam đã gửi số tiền là 1 tỉ đồng vào một ngân hàng với lãi suất 8% trên một năm. Hỏi sau 3 năm với số tiền lãi của ông Nam lĩnh được, con ông có thể chọn được tối đa bao nhiêu nguyện vọng phù hợp với mức học phí đã nêu? + Một quân vua được đặt trên một ô giữa bàn cờ vua (xem hình minh họa). Mỗi bước đi chuyển, quân vua được di chuyển sang một ô khác chung cạnh hoặc chung đỉnh với ô đang đứng. Bạn An di chuyển quân vua ngẫu nhiên ba bước. Tính xác suất để sau ba bước quân vua trở về đúng ô xuất phát. + Cho hàm số y x 2 Inx trên đoạn [1;2]. Giá trị nhỏ nhất của hàm số có dạng a b Ina với b thuộc Q và a là số nguyên tố. Mệnh đề nào sau đây đúng? + Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với đáy và tam giác SBD đều. Biết khoảng cách giữa SO và CD bằng a. Khi đó giá trị của m + 2n là? + Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R. Đồ thị hàm số y = f(x) như hình vẽ. Tìm giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = f(x) cắt đường thẳng y = 2^m tại hai điểm phân biệt.
Đề thi KSCL Toán 12 lần 1 năm 2021 - 2022 trường THPT Thiệu Hóa - Thanh Hóa
Đề thi KSCL Toán 12 lần 1 năm 2021 – 2022 trường THPT Thiệu Hóa – Thanh Hóa mã đề 401 gồm 06 trang với 50 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn đề thi KSCL Toán 12 lần 1 năm 2021 – 2022 trường THPT Thiệu Hóa – Thanh Hóa : + Cho hàm số y f x có đạo hàm tại 0 x. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng: A. Nếu hàm số đạt cực tiểu tại 0 x thì 0 f x 0. B. Nếu 0 f x 0 thì hàm số đạt cực trị tại 0 x. C. Nếu hàm số đạt cực tiểu tại 0 x thì 0 f x 0. D. Hàm số đạt cực trị tại 0 x khi và chỉ khi 0 f x 0. + Khối đa diện đều loại p q là khối đa diện có đặc điểm: A. có q mặt là đa giác đều và mỗi mặt có p cạnh. B. có p mặt là đa giác đều và mỗi đỉnh là đỉnh chung của đúng q cạnh. C. có p mặt là đa giác đều và mỗi mặt có q cạnh. D. mỗi mặt là đa giác đều p cạnh và mỗi đỉnh là đỉnh chung của đúng q mặt. + Cho đường thẳng d cố định. Đường thẳng song song với d và cách d một khoảng không đổi. Xác định mặt tròn xoay tạo thành khi quay quanh d. A. Mặt nón. B. Mặt trụ. C. Hình trụ. D. Hình nón. + Cho đa giác đều 21 đỉnh nội tiếp trong đường tròn tâm O. Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh của đa giác đó. Tính xác suất để 3 đỉnh được chọn tạo thành một tam giác cân nhưng không đều. + Ông Nam cần xây một bể đựng nước mưa có thể tích 3 V m 8 dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài gấp 4 3 lần chiều rộng, đáy và nắp đổ bê tông, cốt thép; xung quanh xây bằng gạch và xi măng. Biết rằng chi phí trung bình là 980.000 đ/m2 và ở nắp để hở một khoảng hình vuông có diện tích bằng 2 9 diện tích nắp bể. Tính chi phí thấp nhất mà ông Nam phải chi trả (làm tròn đến hàng nghìn). A. 22.000.000 đ. B. 22.770.000 đ. C. 20.965.000 đ. D. 23.235.000 đ.