Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Toán 11 GDPT 2018

Tài liệu gồm 200 trang, bao gồm kiến thức trọng tâm, các dạng toán thường gặp và bài tập chuyên đề hàm số lượng giác và phương trình lượng giác môn Toán 11 chương trình GDPT 2018. Bài 1 . Góc lượng giác. Giá trị lượng giác của góc lượng giác 2. A Góc lượng giác 2. 1. Góc hình học và số đo của chúng 2. 2. Góc lượng giác và số đo của chúng 2. B Giá trị lượng giác của góc lượng giác 2. 1. Đường tròn lượng giác 2. 2. Giá trị lượng giác của góc lượng giác 3. C Giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt 3. D Các dạng toán thường gặp 4. + Dạng 1. Chuyển đổi đơn vị độ – rađian 4. 1. Ví dụ mẫu 4. 2. Bài tập tự luyện 6. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 7. + Dạng 2. Độ dài của một cung tròn 9. 1. Ví dụ mẫu 9. 2. Bài tập tự luyện 10. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 12. + Dạng 3. Số đo của một góc lượng giác 13. 1. Ví dụ mẫu 14. 2. Bài tập tự luyện 15. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 17. + Dạng 4. Biểu diễn góc lượng giác trên đường tròn lượng giác 18. 1. Ví dụ mẫu 19. 2. Bài tập tự luyện 22. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 28. + Dạng 5. Tính giá trị lượng giác của góc lượng giác bằng định nghĩa và xét dấu của các giá trị lượng giác 31. 1. Ví dụ mẫu 32. 2. Bài tập tự luyện 34. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 36. + Dạng 6. Cho một giá trị lượng giác của góc, tính các giá trị còn lại hay một biểu thức lượng giác 37. 1. Ví dụ mẫu 37. 2. Bài tập tự luyện 39. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 41. + Dạng 7. Giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt 43. 1. Ví dụ mẫu 44. 2. Bài tập tự luyện 46. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 49. + Dạng 8. Chứng minh đẳng thức lượng giác 52. 1. Ví dụ mẫu 52. 2. Bài tập tự luyện 52. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 54. Bài 2 . Các phép biến đổi lượng giác 56. A Tóm tắt lý thuyết 56. 1. Công thức cộng 56. 2. Công thức nhân đôi 56. 3. Công thức hạ bậc 56. 4. Công thức nhân ba 56. 5. Công thức biến đổi tổng thành tích 56. 6. Công thức biến đổi tích thành tổng 56. B Các dạng toán thường gặp 56. + Dạng 1. Áp dụng công thức cộng 56. 1. Ví dụ mẫu 57. 2. Bài tập tự luyện 59. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 64. + Dạng 2. Áp dụng công thức nhân đôi, hạ bậc 68. 1. Ví dụ mẫu 68. 2. Bài tập tự luyện 71. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 76. + Dạng 3. Công thức biến đổi 78. 1. Ví dụ mẫu 79. 2. Bài tập tự luyện 81. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 86. + Dạng 4. Nhận dạng tam giác 95. 1. Ví dụ mẫu 95. 2. Bài tập rèn luyện 95. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 97. Bài 3 . Hàm số lượng giác và đồ thị 99. A Kiến thức cần nhớ 99. 1. Hàm số chẵn, hàm số lẻ, hàm số tuần hoàn 99. 2. Hàm số y = sin x 99. 3. Hàm số y = cos x 99. 4. Hàm số y = tan x 100. 5. Hàm số y = cot x 100. + Dạng 1. Tìm tập xác định của hàm số lượng giác 101. 1. Ví dụ mẫu 101. 2. Bài tập tự luyện 102. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 103. + Dạng 2. Tính chẵn lẻ của hàm số 106. 1. Ví dụ mẫu 106. 2. Bài tập tự luyện 108. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 109. + Dạng 3. Sự biến thiên của hàm số lượng giác và các bài toán về đồ thị hàm số lượng giác 111. 1. Ví dụ mẫu 112. 2. Bài tập tự luyện 113. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 124. + Dạng 4. Xét tính tuần hoàn và tìm chu kỳ của hàm số lượng giác 128. 1. Ví dụ mẫu 129. 2. Bài tập tự luyện 129. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 130. + Dạng 5. Tìm giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất 132. 1. Ví dụ mẫu 132. 2. Bài tập tự luyện 134. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 136. Bài 4 . Phương trình lượng giác cơ bản 139. A Phương trình tương đương 139. B Phương trình sin x = m 139. C Phương trình cos x = m 140. D Phương trình tan x = m 140. E Phương trình cot x = m 140. + Dạng 1. Điều kiện có nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản 140. 1. Ví dụ mẫu 141. 2. Bài tập tự luyện 141. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 142. + Dạng 2. Phương trình lượng giác cơ bản 144. 1. Ví dụ mẫu 144. 2. Bài tập tự luyện 146. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 155. + Dạng 3. Phương trình đưa về phương trình lượng giác cơ bản 162. 1. Ví dụ mẫu 162. 2. Bài tập tự luyện 164. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 171. + Dạng 4. Sự tương giao của các đồ thị hàm số lượng giác 175. 1. Ví dụ mẫu 175. 2. Bài tập tự luyện 175. + Dạng 5. Bài toán thực tế 176. 1. Ví dụ mẫu 176. 2. Bài tập tự luyện 179. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 182. Bài 5 . Bài tập cuối chương I 186. A Bài tập tự luận 186. B Bài tập trắc nghiệm ôn tập 189. 1. Đề số 1 189. 2. Đề số 2 190.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Hướng dẫn giải các dạng toán hàm số lượng giác - Lê Đức Thiệu
Tài liệu gồm 44 trang tuyển tập các dạng toán, phương pháp giải và bài tập chủ đề hàm số lượng giác + 4 cấp độ Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng – Vận dụng cao trong từng vấn đề + Bao phủ các dạng bài có thể xuất hiện trong các bài kiểm tra, các đề thi + Đa dạng cách hỏi (khó sử dụng casio để thử trong các bài toán hay & khó) + Có kết hợp sử dụng Casio giải nhanh
Chuyên đề hàm số lượng giác và phương trình lượng giác - Võ Anh Dũng
I. CÁC HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC + Dạng 1: Tìm tập xác định của hàm số + Dạng 2: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lượng giác + Dạng 3: Tìm chu kỳ của hàm số lượng giác + Dạng 4: Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số lượng giác II. PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC [ads] 1. Phương trình lượng giác cơ bản 2. Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác 3. Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx 4. Phương trình dẳng cấp bậc hai 5. Phương trình đối xứng III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài thơ, bài vè, mẹo học nhanh công thức lượng giác
Bộ sưu tập một số mẹo học nhanh công thức Lượng Giác bằng cách sử dụng nghệ thuật thơ dân gian. Mặc dù các bài thơ không bao giờ là cách học công thức hiệu quả nhất, song những vần nhịp và sắc thái dân gian của nó cũng là một phương pháp ghi nhớ đáng để nghiên cứu và phát triển. 1. Định nghĩa giá trị lượng giác 2. Giá trị LG thông dụng 3. Tính chất 3.1. Cung liên kết 3.2. Dấu [ads] 4. Công thức LG 4.1. Công thức cộng 4.2. Công thức biến tích thành tổng 4.3. Công thức biến tổng thành tích 4.4. Công thức nhân ba 4.5. Đẳng thức LG trong tam giác 4.6. Bốn công thức tổng quát hữu dụng
Hướng dẫn sử dụng máy tính cầm tay giải phương trình bậc nhất theo SIN và COS - Dương Trác Việt
Trên cả ba phương diện tự luận, bán tự luận – điền khuyết và trắc nghiệm, bài viết đề cập quá trình tư duy, thao tác bấm máy và cách trình bày khi giải quyết các phương trình lượng giác cổ điển đối với sine và cosine. Tùy vào hình thức kiểm tra đánh giá và mức độ phức tạp của đề bài mà việc sử dụng máy tính cầm tay sẽ hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ quá trình tìm ra phương án. Với dạng thức điền khuyết, tối ưu hóa con đường tự luận bằng cách dùng công thức hệ quả là một hướng tiếp cận an toàn nhưng tạo thêm áp lực ghi nhớ cho người học. Ở một phương diện khác, phương pháp Newton – Raphson có vẻ như khắc phục hoàn toàn hạn chế nói trên lại đòi hỏi tư duy linh hoạt trong xử lý khoảng chứa nghiệm – vốn còn khá lạ lẫm với đa số học sinh đại trà. [ads] Ở những câu hỏi trắc nghiệm khó, thí sinh cần trang bị thêm kỹ năng chuẩn hóa họ nghiệm và loại bỏ các nghiệm thuộc cùng một họ để vượt qua phương án nhiễu và xác định phương án đúng. Bên cạnh đó, năng lực “quy lạ về quen” cũng là cứu cánh trước những dạng bài tập mà các em chưa gặp bao giờ, vì thế cần phải tôi luyện kỹ. Nhìn chung, học sinh nên cân nhắc việc sử dụng máy tính cầm tay một cách hợp lý, tránh phụ thuộc hoàn toàn vào công cụ này. Đồng thời giáo viên cũng cần quan tâm đúng mức đến vấn đề tối ưu hóa cách giải tự luận theo định hướng trắc nghiệm khách quan nhằm đáp ứng thực tiễn bối cảnh hiện nay.