Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tài liệu Toán 9 chủ đề rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai

Tài liệu gồm 22 trang, bao gồm kiến thức cần nhớ, các dạng toán và bài tập chủ đề rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai trong chương trình môn Toán 9, có đáp án và lời giải chi tiết. KIẾN THỨC CẦN NHỚ. Bước 1: Tìm điều kiện xác định của biểu thức. Bước 2: Phân tích tử số và mẫu số thành nhân tử rồi rút gọn nếu có thể. Bước 3: Quy đồng. Bước 4: Phá ngoặc bằng cách nhân khai trển các hạng tử với nhau hoặc khi triển hằng đẳng thức. Bước 5: Thu gọn bằng cách cộng, trừ các hạng tử đồng dạng. Bước 6: Phân tích tử thành nhân tử. Bước 7: Rút gọn lần cuối. CÁC DẠNG TOÁN. Dạng 1 : Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai và tìm giá trị của biểu thức khi biết giá trị của biến. Cách giải: Thực hiện theo hai bước: Bước 1: Để rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai đã cho, ta sử dụng các phép biến đổi như đưa thừa số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn, trục căn thức ở mẫu, quy đồng mẫu thức … một cách linh hoạt. Bước 2: Để tìm giá trị của biểu thức khi biết giá trị của biến ta rút gọn giá trị của biến (nếu cần) sau đó thay vào biểu thức đã được rút gọn ở trên và tính kết quả. Dạng 2 : Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai và tìm giá trị của biến khi biết giá trị của biểu thức. Cách giải: Để tìm giá trị của biến khi biết giá trị của biẻu thức tá ử dụng kết quả biểu thức rút gọn và giá trị đã biết của biểu thức trong đề bài để tìm ra kết quả. Dạng 3 : Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai và tìm giá trị của biến để biểu thức nhận giá trị nguyên. Cách giải: Ta xét hai trường hợp sau: Trường hợp 1: Tìm giá trị nguyên của biến để biểu thức nhậ giá trị nguyên. Trường hợp 2: Tìm giá trị thực của biến để biểu thức nhận giá trị nguyên. Dạng 4 : Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai và so sánh biểu thức với một số (hoặc một biểu thức khác). Cách giải: Để so sánh một biểu thức M với một số a, ta xét hiệu M – a và xét dấu của hiệu này, từ đó đi đến kết quả của phép so sánh. Dạng 5 : Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai và tìm GTNN (hoặc GTLN) của biểu thức. Cách giải: Chú ý rằng: – Biểu thức P có giá trị lớn nhất là a, ký hiệu P max a nếu P a với mọi giá trị của biến và tồn tại ít nhất một giá trị của biến để dấu “=” xảy ra. – Biểu thức P có giá trị nhỏ nhất là b, ký hiệu, P b min nếu P b với mọi giá trị của biến và tồn tại ít nhất một giá trị của biến để dấu “=” xảy ra. BÀI TẬP TỔNG HỢP. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI TẬP TỰ LUYỆN.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Chuyên đề góc nội tiếp
Tài liệu gồm 51 trang, được biên soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ, tổng hợp kiến thức trọng tâm, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng bài tập tự luận & trắc nghiệm chuyên đề góc nội tiếp, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Hình học 9 chương 3 bài số 3. A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Góc BAC có đỉnh A nằm trên đường tròn và hai cạnh AB, AC là hai dây cung được gọi là góc nội tiếp. Cung BC nằm bên trong được gọi là cung bị chắn. sdBAC = 1/2.sdBC (số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn). Tính chất: Trong một đường tròn: + Các góc nội tiếp bằng nhau thì chắn các cung bằng nhau. + Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau. + Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90°) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung. + Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông. B. CÁC DẠNG BÀI MINH HỌA Dạng 1 : Chứng minh hai góc bằng nhau. Tính số đo góc. Dạng 2 : Tính độ dài, tính diện tích. Dạng 3 : Bài toán dựa vào hệ quả của góc nội tiếp chứng minh ba điểm thẳng hàng. Dạng 4 : Bài toán dựa vào định lí, tính chất góc nội tiếp chứng minh hai đường thẳng vuông góc. Dạng 5 : Nâng cao phát triển tư duy. C. TRẮC NGHIỆM RÈN LUYỆN PHẢN XẠ D. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Chuyên đề liên hệ giữa cung và dây
Tài liệu gồm 12 trang, được biên soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ, tổng hợp kiến thức trọng tâm, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng bài tập tự luận & trắc nghiệm chuyên đề liên hệ giữa cung và dây, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Hình học 9 chương 3 bài số 2. I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Định lí 1 Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau: a) Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau. b) Hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau. 2. Định lí 2 Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau: a) Cung lớn hơn căng dây lớn hơn. b) Dây lớn hơn căng cung lớn hơn. 3. Bổ sung a) Trong một đường tròn, hai cung bị chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau. b) Trong một đường tròn, đường kính đi qua điểm chính giữa của một cung thì đi qua trung điểm của dây căng cung ấy. Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây (không đi qua tâm) thì đi qua điểm chính giữa của cung bị căng bởi dây ấy. c) Trong một đường tròn, đường kính đi qua điểm chính giữa của một cung thì vuông góc với dây căng cung ấy và ngược lại. II. BÀI TẬP MINH HỌA Phương pháp giải: Để giải các bài toán liên quan đến cung và dây, cần nắm chắc định nghĩa góc ở tâm và kết hợp với sự liên hệ giữa cung và dây. III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Chuyên đề góc ở tâm, số đo cung
Tài liệu gồm 09 trang, được biên soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ, tổng hợp kiến thức trọng tâm, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng bài tập tự luận & trắc nghiệm chuyên đề góc ở tâm, số đo cung, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Hình học 9 chương 3 bài số 1. I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Góc ở tâm. 2. Số đo cung. 3. So sánh hai cung. 4. Định lí. II. BÀI TẬP MINH HỌA Phương pháp giải: Để tính số đo của góc ở tâm, số đo của cung bị chắn, ta sử dụng các kiến thức sau: + Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó. + Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 360 độ và số đo của cung nhỏ (có chung hai đầu mút với cung lớn). + Số đo của nửa đường tròn bằng 180 độ. + Cung cả đường tròn có số đo 360 độ. + Sử dụng tỉ số lượng giác của một góc nhọn để tính góc. + Sử dụng quan hệ đường kính và dây cung. III. PHIẾU BÀI TỰ LUYỆN
Chuyên đề vị trí tương đối của hai đường tròn
Tài liệu gồm 36 trang, được biên soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ, tổng hợp kiến thức trọng tâm, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng bài tập tự luận & trắc nghiệm chuyên đề vị trí tương đối của hai đường tròn, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Hình học 9 chương 2 bài số 7 và bài số 8. A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Tính chất của đường nối tâm. Đường nối tâm (đường thẳng đi qua tâm hai đường tròn) là trục đối xứng của hình tạo bởi hai đường tròn. Chú ý: + Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm. + Nếu hai đường tròn cắt nhau thì đường nối tâm là đường trung trực của dây chung. 2. Liên hệ giữa vị trí của hai đường tròn với đoạn nối tâm d và các bán kính R và r. + Hai đường tròn cắt nhau. + Hai đường tròn tiếp xúc nhau: Tiếp xúc ngoài; Tiếp xúc trong. + Hai đường tròn không giao nhau: Ở ngoài nhau; (O) đựng (O’); (O) và (O’) đồng tâm. B. CÁC DẠNG BÀI MINH HỌA Dạng 1 : Nhận biết vị trí tương đối của hai đường tròn. Phương pháp giải: Áp dụng các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn liên quan đến trường hợp hai đường tròn. Dạng 2 : Bài tập về hai đường tròn cắt nhau. Phương pháp giải: Áp dụng các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn liên quan đến trường hợp hai đường tròn cắt nhau. Dạng 3 : Bài tập về hai đường tròn tiếp xúc. Phương pháp giải: Áp dụng các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn liên quan đến trường hợp hai đường tròn không cắt nhau. C. TRẮC NGHIỆM RÈN PHẢN XẠ D. BÀI TẬP TỰ LUYỆN