Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi chọn học sinh giỏi Toán 10 năm 2023 - 2024 sở GDĐT Vĩnh Phúc

giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán 10 THPT năm học 2023 – 2024 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc; đề thi có đáp án trắc nghiệm mã đề 101 102 103 104. Trích dẫn Đề thi chọn học sinh giỏi Toán 10 năm 2023 – 2024 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc : + Lớp 10D có 19 học sinh giỏi môn Toán, 16 học sinh giỏi môn Vật lí và 15 học sinh giỏi môn Hóa học. Trong đó có 5 học sinh giỏi cả hai môn Toán và môn Vật lí, 5 học sinh giỏi cả hai môn Vật lí và môn Hóa học, 5 học sinh giỏi cả hai môn Toán và môn Hóa học và có 3 học sinh giỏi cả ba môn Toán, Vật lí, Hóa học. Ngoài ra, trong lớp có 6 học sinh không giỏi môn nào trong ba môn Toán, Vật lí, Hóa học. Tìm số học sinh của lớp 10D? + Hai chất điểm A, B cách nhau 60 m. Tại cùng thời điểm, chất điểm A chuyển động thẳng trên đường thẳng AB theo hướng từ A đến B với vận tốc không đổi 1 v ms 10, chất điểm B chuyển động trên đường thẳng BC theo hướng từ B đến C với vận tốc 2 v ms 8. Biết ABC = 120, hỏi sau bao nhiêu giây tính từ lúc cả hai bắt đầu cùng chuyển động thì khoảng cách giữa hai chất điểm ngắn nhất? + Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 210 gam đường, 9 lít nước và 24 gam hương liệu để pha chế nước cam và nước táo. Để pha chế 1 lít nước cam cần 30 gam đường, 1 lít nước và 1 gam hương liệu; Để pha chế 1 lít nước táo cần 10 gam đường, 1 lít nước và 4 gam hương liệu. Mỗi lít nước cam nhận được 60 điểm thưởng, mỗi lít nước táo nhận được 80 điểm thưởng. Hỏi cần pha chế bao nhiêu lít nước trái cây mỗi loại để đạt được số điểm thưởng cao nhất? A. 5 lít nước cam và 4 lít nước táo. B. 4 lít nước cam và 6 lít nước táo. C. 6 lít nước cam và 5 lít nước táo. D. 4 lít nước cam và 5 lít nước táo.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề thi HSG Toán 10 năm 2020 - 2021 trường THPT Lưu Hoàng - Hà Nội
Đề thi HSG Toán 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Lưu Hoàng – Hà Nội gồm 01 trang với 05 câu tự luận, thời gian làm bài 120 phút, đề thi có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề thi HSG Toán 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Lưu Hoàng – Hà Nội : + Cho parabol 2 P y x bx c (b c là các tham số thực). a) Tìm giá trị của b c biết parabol P đi qua điểm M(3;2)  và có trục đối xứng là đường thẳng x 1. b) Với giá trị của b c tìm được ở câu a, tìm m để đường thẳng d y x m cắt parabol P tại hai điểm phân biệt AB sao cho tam giác OAB vuông tại O (với O là gốc tọa độ). + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A và B. Tìm tọa độ điểm C sao cho tam giác ABC vuông cân tại A. + Cho ba số thực x y z thỏa mãn x y z 1 1 1 và 1 1 1 2 x y z. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A x y z 1 1 1.
Đề thi HSG Toán 10 năm 2020 - 2021 trường THPT Đan Phượng - Hà Nội
Đề thi HSG Toán 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Đan Phượng – Hà Nội gồm 01 trang với 04 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 120 phút. Trích dẫn đề thi HSG Toán 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Đan Phượng – Hà Nội : + Cho a, b, c là các số thực thỏa mãn: a b b c c a 8. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức 2 2 2 P a b c. + Viết phương trình đường thẳng đi qua B(4;5) và tạo với đường thẳng 7 8 0 x y một góc 45°. + Cho tứ giác ABCD, AC và BD cắt nhau tại O. Gọi H, K lần lượt là trực tâm của tam giác ABO và CDO. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Chứng minh rằng HK MN.
Đề thi HSG Toán 10 năm 2020 - 2021 trường THPT Diễn Châu 2 - Nghệ An
Đề thi HSG Toán 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 150 phút. Trích dẫn đề thi HSG Toán 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An : + Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Gọi E, F là các điểm thỏa mãn AE = 2AB, 5AF = 2AC. Chứng minh ba điểm G, E, F thẳng hàng. + Cho tam giác ABC có ba cạnh a, b, c (với b > c), biết nửa chu vi bằng 10, góc CAB = 60 độ. Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đó bằng 3. Tính độ dài đường trung tuyến ma. + Trong mặt phẳng (Oxy), cho tam giác ABC có A(3;4), trực tâm H(1;3) và tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là I(2;0). Viết phương trình các đường thẳng AH và BC.