Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Trọng tâm kiến thức và các dạng đề ôn thi vào lớp 10 môn Toán

Tài liệu gồm 242 trang, được biên soạn bởi các tác giả: Trần Hữu Tháp (Chủ biên), Nguyễn Văn Chi, Huỳnh Thanh Hùng, Hồ Tấn Yên, Định Văn Thân, Đoàn Văn Trúc; trình bày trọng tâm kiến thức và các dạng đề ôn thi vào lớp 10 môn Toán. Nội dung của tài liệu này dựa trên chương trình bộ môn Toán cấp THCS (trọng tâm là lớp 9) hiện hành và hướng dẫn nội dung ôn thi vào lớp 10 của sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi. Cấu trúc của tài liệu gồm có bốn phần chính: + Phần một : Đại số. + Phần hai : Hình học. + Phần ba : Số học và toán suy luận lô-gic (dành cho học sinh khá – giỏi). + Phần tư : Một số đề thi vào lớp 10 THPT và THPT chuyên Lê Khiết. Mục lục tài liệu trọng tâm kiến thức và các dạng đề ôn thi vào lớp 10 môn Toán: Lời nói đầu 3. Phần một . ĐẠI SỐ. Chủ đề 1. Biến đổi biểu thức đại số. I. Kiến thức cần sử dụng 5. II. Các dạng toán thường gặp 5. III. Bài tập vận dụng 11. Chủ đề 2. Phương trình và Hệ phương trình. I. Kiến thức cần sử dụng 14. II. Các dạng toán thường gặp 15. III. Bài tập vận dụng 30. Chủ đề 3. Hàm số và đồ thị. I. Kiến thức cần sử dụng 35. II. Các dạng toán thường gặp 35. III. Bài tập vận dụng 41. Chủ đề 4. Bất đẳng thức − Bất phương trình. I. Kiến thức cần sử dụng 43. II. Các dạng toán thường gặp 44. III. Bài tập vận dụng 50. Gợi ý − Hướng dẫn giải phần Đại số 52. Phần hai . HÌNH HỌC. Chủ đề 1. Tính toán các đại lượng hình học. I. Kiến thức cần sử dụng 94. II. Các dạng toán thường gặp 94. III. Bài tập vận dụng 110. Chủ đề 2. Chứng minh các yếu tố hình học, quan hệ hình học. I. Kiến thức cần sử dụng 112. II. Các dạng toán thường gặp 112. III. Bài tập vận dụng 142. Chủ đề 3. Tập hợp điểm. I. Kiến thức cần sử dụng 147. II. Các dạng toán thường gặp 147. III. Bài tập vận dụng 157. Chủ đề 4. Cực trị hình học. I. Kiến thức cần sử dụng 158. II. Các dạng toán thường gặp 158. III. Bài tập vận dụng 170. Gợi ý − Hướng dẫn giải phần Hình học 177. Phần ba . SỐ HỌC. Chủ đề 1 . Tính chia hết – Đồng dư thức. 1. Phương pháp giải 201. 2. Các ví dụ 201. 3. Bài tập tự luyện 205. Chủ đề 2 . Số nguyên tố – Hợp số – Số chính phương. 1. Phương pháp giải 206. 2. Các ví dụ 206. 3. Bài tập tự luyện 208. Chủ đề 3 . Phương trình nghiệm nguyên. 1. Phương pháp giải 209. 2. Các ví dụ 209. 3. Bài tập tự luyện 212. Chủ đề 4 . Toán suy luận lô-gic. 1. Phương pháp giải 212. 2. Các ví dụ 213. 3. Bài tập tự luyện 218. Gợi ý − Hướng dẫn giải phần Số học 220. Phần bốn . Một số đề thi vào lớp 10 THPT và THPT chuyên Lê Khiết 229.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

7 chuyên đề luyện thi vào lớp 10 môn Toán - Diệp Tuân
Tài liệu gồm 185 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Diệp Tuân, tuyển tập 7 chuyên đề luyện thi vào lớp 10 môn Toán. Chuyên đề 1. Căn bậc hai và căn bậc ba. Chuyên đề 2. Hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai. Chuyên đề 3. Phương trình và hệ phương trình. Chuyên đề 4. Phương trình chứa tham số m. Chuyên đề 5. Giải toán bằng cách lập phương trình và hệ phương trình.
Phân dạng các bài toán trong đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (2023 - 2024)
Tài liệu gồm 236 trang, được biên soạn bởi quý thầy, cô giáo nhóm Word – Giải – Tách Chuyên Đề Vào 10 Môn Toán, phân dạng và hướng dẫn giải chi tiết các bài toán trong các đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm học 2023 – 2024. Chuyên đề 1. Căn thức và các bài toán liên quan. Chuyên đề 2. Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình. Chuyên đề 3. Hàm số. Chuyên đề 4. Hệ phương trình. Chuyên đề 5. Phương trình. Chuyên đề 6. Hình học. Chuyên đề 7. Bất đẳng thức. Chuyên đề 8. Giá trị của biểu thức. Chuyên đề 9. Số học.
Hệ thống các khái niệm cơ bản và định lý hình học THCS (hình học phẳng)
Tài liệu gồm 56 trang, hệ thống các khái niệm cơ bản và định lý hình học THCS (hình học phẳng). ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỘ MÔN HÌNH HỌC: Kiến thức về bộ môn toán nói chung, bộ môn hình học nói riêng được xây dựng theo một hệ thống chặt chẽ: Từ Tiên đề đến Định nghĩa các Khái niệm – Định lý – và Hệ quả. Đối với những bài toán thông thường, học sinh chỉ cần vận dụng một vài khái niệm, định lý, hệ quả để giải. Đối với những bài toán khó, để xác định hướng giải (cũng như để giải được) học sinh cần nắm được không những hệ thống kiến thức (lý thuyết) mà còn cần nắm chắc cả hệ thống bài tập, để vận dụng chúng vào giải bài tập mới. Do đó để giải tốt các bài toán hình học, học sinh cần: a/ Nắm chắc hệ thống kiến thức về lý thuyết. b/ Nắm chắc hệ thống bài tập. c/ Biết cách khai thác giả thiết nhằm đọc hết những thông tin tiềm ẩn trong giả thiết, nắm chắc, nắm đầy đủ cái ta có, suy ra cái ta sẽ có (càng nhiều càng tốt). Từ đó giúp ta xây dựng hướng giải, vẽ được đường phụ cũng như giúp ta có thể giải được bài toán bằng nhiều cách. Nội dung ở cột Hình vẽ, khai thác ở bảng tổng hợp dưới đây nhằm giúp học sinh tập dượt suy ra cái ta sẽ có ở nội dung Nếu có ….. Ta có ….. d/ Biết cách tìm hiểu câu hỏi (kết luận): + Nắm chắc các phương pháp chứng minh từng dạng toán (trong đó cần hết sức lưu ý định nghĩa các khái niệm). + Biết đưa bài toán về trường hợp tương tự. + Nắm được ý nghĩa của câu hỏi để có thể chuyển sang dạng tương đương. Ví dụ để chứng minh biểu thức M không phụ thuộc vị trí của cát tuyến d khi d quay quanh điểm O ta cần chứng minh M = hằng số. Tài liệu này tổng hợp, hệ thống các khái niệm và định lý (trong phần hình học phẳng) trong chương trình hình học trung học cơ sở bằng cách tổng hợp tất cả các khái niệm, định lý (liên quan đến từng khái niệm) về một mối. Trên cơ sở đó giúp học sinh ôn tập một cách tổng hợp các khái niệm, định lý để vận dụng vào giải toán. Đề nghị các trường triển khai đến học sinh, giáo viên để nghiên cứu vận dụng. Các khái niệm, định lý trong tài liệu này được chia ra các phần chính như sau: 1/ ĐƯỜNG THẲNG – ĐOẠN THẲNG – TIA – GÓC – QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN, ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU. 2/ TAM GIÁC – TAM GIÁC CÂN – TAM GIÁC VUÔNG – TAM GIÁC VUÔNG CÂN – TAM GIÁC ĐỀU. 3/ TỨ GIÁC – HÌNH THANG – HÌNH BÌNH HÀNH – HÌNH CHỮ NHẬT – HÌNH THOI – HÌNH VUÔNG – ĐA GIÁC. 4/ ĐƯỜNG TRÒN. Nội dung tài liệu được thiết kế theo dạng bảng gồm 4 cột: + Khái niệm: Nêu tên khái niệm. Trong từng khái niệm có ghi chú khái niệm đó được học ở khối lớp nào trong chương trình hình học THCS để học sinh vận dụng phù hợp với khối lớp đang học. + Nội dung: Nêu định nghĩa khái niệm, các định lý, nhận xét liên quan đến khái niệm đó. + Hình vẽ – Khai thác: – Hình vẽ minh họa. – Giúp học sinh tìm tòi, khai thác dưới dạng Nếu có ….. thì ta có 1) – 2) – 3) … để tăng thêm dữ liệu phục vụ cho giải bài toán liên quan đến khái niệm đó. + Cách chứng minh: Nếu các cách chứng minh hình học. VD chứng minh hai đường thẳng song song. Đây chỉ là tài liệu tham khảo, rất mong sự đóng góp ý kiến của đội ngũ giáo viên để Phòng Giáo dục có thể điều chỉnh, hoàn thiện tài liệu này.