Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề học sinh giỏi Toán 11 năm 2022 - 2023 trường THPT Thị xã Quảng Trị

giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề thi chọn học sinh giỏi văn hóa môn Toán 11 THPT năm học 2022 – 2023 trường THPT Thị xã Quảng Trị; kỳ thi được diễn ra vào ngày 11 tháng 04 năm 2023; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề học sinh giỏi Toán 11 năm 2022 – 2023 trường THPT Thị xã Quảng Trị : + Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thang cân với AD BC AB BC a AD a. Tam giác SAD vuông cân tại S và SB a 3. a) Gọi M là trung điểm của SA, chứng minh rằng BM SCD. b) Tính cosin của góc giữa hai đường thẳng BM và CD. c) Gọi G là trọng tâm của tam giác SCD, H là giao điểm của đường thẳng BG và mặt phẳng SAC. Tính tỉ số HB HG. + Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD. Trên tia đối của tia CD lấy điểm E sao cho CD CE điểm N là hình chiếu vuông góc của D lên đường thẳng BE. a) Chứng minh AN CN b) Tìm tọa độ điểm D biết A 3 1 N 6 2 và điểm C thuộc đường thẳng 2 5 0 x y. + Cho bảng hình vuông (6×6) gồm 36 hình vuông đơn vị, mỗi hình có diện tích bằng 1. Hỏi có bao nhiêu hình chữ nhật tạo thành từ các hình vuông đơn vị của bảng. Chọn ngẫu nhiên một hình chữ nhật trên, tính xác suất để hình chữ nhật chọn được có diện tích là số chẵn?

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề chọn HSG lớp 11 môn Toán cấp trường năm 2019 2020 trường THPT chuyên Vĩnh Phúc
Nội dung Đề chọn HSG lớp 11 môn Toán cấp trường năm 2019 2020 trường THPT chuyên Vĩnh Phúc Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo cùng các em học sinh đề chọn HSG Toán lớp 11 cấp trường năm 2019 – 2020 trường THPT chuyên Vĩnh Phúc; đề gồm 01 trang với 05 bài toán dạng đề tự luận, thời gian làm bài thi 180 phút. Trích dẫn đề chọn HSG Toán lớp 11 cấp trường năm 2019 – 2020 trường THPT chuyên Vĩnh Phúc : + Cho hai số nguyên a và b. Chứng minh rằng nếu a^5 ≡ b^5 (mod 97) thì a ≡ b (mod 97). + Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O). Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác. L, M, N lần lượt là các giao điểm thứ hai của AI, BI, CI với (O). Một đường tròn (w) thay đổi luôn đi qua I, L và cắt cạnh BC tại E, F (E nằm giữa B và F). Các đường thẳng LE, LF cắt (O) tại điểm P, Q. [ads] a) Chứng minh rằng tứ giác EFQP nội tiếp và đường thẳng PQ luôn đi qua một điểm cố định khi đường tròn (w) thay đổi. b) Đường thẳng PQ cắt AB, AC lần lượt tại H, K. Chứng minh rằng NH và MK cắt nhau tại một điểm nằm trên đường tròn (w). + Cho m ≤ n là hai số nguyên dương và một bảng có kích thước m x n gồm mn ô vuông đơn vị. Mỗi ô vuông có không quá một con kiến. Biết rằng với mỗi số nguyên dương k thuộc tập hợp {1, 2, 3, …, 78}, tồn tại một hàng hoặc một cột trong bảng có đúng k con kiến. a) Tìm giá trị nhỏ nhất có thể của m + n. b) Tìm giá trị nhỏ nhất có thể của số con kiến trên bảng đã cho.
Đề HSG lớp 11 môn Toán cấp trường năm 2019 2020 trường Nguyễn Đăng Đạo Bắc Ninh
Nội dung Đề HSG lớp 11 môn Toán cấp trường năm 2019 2020 trường Nguyễn Đăng Đạo Bắc Ninh Bản PDF Nhằm kiểm tra khảo sát chất lượng đội tuyển học sinh giỏi Toán lớp 11, vừa qua, trường THPT Nguyễn Đăng Đạo, tỉnh Bắc Ninh đã tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn thi Toán lớp 11 năm học 2019 – 2020. Đề HSG Toán lớp 11 cấp trường năm 2019 – 2020 trường Nguyễn Đăng Đạo – Bắc Ninh gồm có 01 trang với 06 bài toán tự luận, thời gian làm bài 150 phút, đề thi có đáp số và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề HSG Toán lớp 11 cấp trường năm 2019 – 2020 trường Nguyễn Đăng Đạo – Bắc Ninh : + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(2;3). Các điểm I (6;6), J(4;5) lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp và tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Tìm tọa độ các đỉnh B và C biết hoành độ điểm B lớn hơn hoành độ điểm C. [ads] + Có hai cái hộp đựng tất cả 15 viên bi, các viên bi chỉ có 2 màu đen và trắng. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 viên bi. Biết số bi ở hộp 1 nhiều hơn hộp 2, số bi đen ở hộp 1 nhiều hơn số bi đen ở hộp 2 và xác suất để lấy được 2 viên đen là 5/28. Tính xác suất để lấy được 2 viên trắng. + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD = b, cạnh bên SA vuông góc với đáy. a) Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SB và CD. Biết đường thẳng IJ tạo với mặt phẳng (ABCD) một góc 60 độ. Tính độ dài đoạn thẳng SA. b) (α) là mặt phẳng thay đổi qua AB và cắt các cạnh SC, SD lần lượt tại M và N. Gọi K là giao điểm của hai đường thẳng AN và BM. Chứng minh rằng biểu thức T = AB/MN – BC/SK có giá trị không đổi. File WORD (dành cho quý thầy, cô):