Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề kiểm tra giữa học kì 1 (HK1) năm học 2017 2018 lớp 8 môn Toán trường THCS Trực Thuận Nam Định

Nội dung Đề kiểm tra giữa học kì 1 (HK1) năm học 2017 2018 lớp 8 môn Toán trường THCS Trực Thuận Nam Định Bản PDF - Nội dung bài viết Đề kiểm tra giữa kỳ 1 năm học 2017-2018 môn Toán lớp 8 trường THCS Trực Thuận - Nam Định Đề kiểm tra giữa kỳ 1 năm học 2017-2018 môn Toán lớp 8 trường THCS Trực Thuận - Nam Định Đề kiểm tra giữa kỳ 1 năm học 2017-2018 môn Toán lớp 8 trường THCS Trực Thuận - Nam Định bao gồm 8 câu trắc nghiệm và 5 câu tự luận, được thiết kế để đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh. Đề kiểm tra này cung cấp đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải các bài tập phức tạp. Trong đề kiểm tra, học sinh sẽ cần phải làm các bài tập như điền Đúng hoặc Sai vào các khẳng định về hình thang, tính chất của đơn thức, và áp dụng kiến thức về tam giác để giải các câu hỏi liên quan đến tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Các câu hỏi được thiết kế để khuyến khích học sinh suy nghĩ sáng tạo và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Đề kiểm tra cũng đặt ra các bài toán thực tế, giúp học sinh áp dụng kiến thức Toán vào cuộc sống hàng ngày. Phần tự luận yêu cầu học sinh phải trình bày rõ ràng, logic và có lời giải chi tiết để chứng minh kết quả của mình, từ đó phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Đề kiểm tra giữa kỳ 1 năm học 2017-2018 môn Toán lớp 8 trường THCS Trực Thuận - Nam Định không chỉ là cơ hội để học sinh kiểm tra kiến thức của mình mà còn là dịp để rèn luyện kỹ năng tự học, giải quyết vấn đề và tư duy logic. Đồng thời, đề kiểm tra cũng giúp giáo viên đánh giá mức độ hiểu biết và tiến bộ của học sinh, từ đó có những biện pháp phù hợp để hỗ trợ học sinh phát triển toàn diện.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề giữa kì 1 Toán 8 năm 2022 - 2023 trường THCS Ngọc Lâm - Hà Nội
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 trường THCS Ngọc Lâm, quận Long Biên, thành phố Hà Nội (mã đề T801 và T802); đề thi được biên soạn theo cấu trúc 20% trắc nghiệm kết hợp 80% tự luận, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn Đề giữa kì 1 Toán 8 năm 2022 – 2023 trường THCS Ngọc Lâm – Hà Nội : + Cho ABC cân tại A. Gọi D, E, H lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC. a) Tính độ dài đoạn thẳng DE khi BC = 20cm. b) Tứ giác DECB là hình gì? Vì sao? c) Chứng minh: tứ giác DECH là hình bình hành. d) Gọi F là điểm đối xứng của H qua E. Gọi M là giao điểm của DF và AE; gọi N là giao điểm của DC và HE. Chứng minh NM vuông góc với BC. + Tứ giác là hình bình hành nếu nó là: A. Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bằng nhau B. Tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau C. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau D. Tất cả các phương án trên đều sai. + Hình hình hành là hình: A. Có 1 trục đối xứng và 2 tâm đối xứng. B. Không có trục đối xứng, có 1 tâm đối xứng. C. Có 1 trục đối xứng và 1 tâm đối xứng. D. Là hình không có tâm đối xứng và trục đối xứng.
Đề giữa học kỳ 1 Toán 8 năm 2022 - 2023 trường THCS Kim Đồng - Hòa Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 trường THCS Kim Đồng, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 30% trắc nghiệm (dạng toán điền kết quả đúng) và 70% tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giáo viên coi thi phát đề).
Đề giữa học kì 1 Toán 8 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Tân Yên - Bắc Giang
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra chất lượng giữa học kì 1 môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 50% trắc nghiệm + 50% tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 80 phút (không kể thời gian phát đề); đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và thang điểm. Trích dẫn Đề giữa học kì 1 Toán 8 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Tân Yên – Bắc Giang : + Cho 𝛥𝐴𝐵𝐶 vuông tại 𝐴 (𝐴𝐵 < 𝐴𝐶), đường cao 𝐴𝐻. Gọi D là điểm đối xứng với A qua H, M đối xứng với B qua H. a) Tứ giác ABDM là hình gì? Vì sao? b) DM cắt AC tại N, gọi I là trung điểm của MC, chứng minh HN vuông góc với NI. + Tìm đa thức 𝑓(𝑥) biết 𝑓(𝑥) chia cho 𝑥 − 3 thì dư 7, 𝑓(𝑥) chia cho 𝑥 − 2 thì dư 5, 𝑓(𝑥) chia cho (𝑥 − 3)(𝑥 − 2) thì được thương là 3𝑥 và còn dư. + Hình thang ABCD có hai đáy AB và CD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AD và BC. Biết AB = 30cm, EF = 35cm. Độ dài cạnh CD bằng?
Đề giữa kỳ 1 Toán 8 năm 2022 - 2023 trường THCS Huỳnh Thúc Kháng - Quảng Nam
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 ma trận, bảng đặc tả, nội dung đề thi và bảng đáp án, biểu điểm đề kiểm tra chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 trường THCS Huỳnh Thúc Kháng, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. 1. Nhân đa thức. – Nhân đơn thức với đa thức. – Nhân đa thức với đa thức. – Nhân hai đa thức đã sắp xếp. Về kỹ năng: Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân: A(B + C) = AB + AC; (A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD trong đó: A, B, C, D là các số hoặc các biểu thức đại số. 2. Các hằng đẳng thức đáng nhớ. Về kỹ năng: Hiểu và vận dụng được các hằng đẳng thức: (A +- B)2 = A2 +- 2AB + B2; A2 – B2 = (A + B)(A – B); (A +- B)3 = A3 +- 3A2B + 3AB2 +- B3; A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2); A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2) trong đó: A, B là các số hoặc các biểu thức đại số. 3. Phân tích đa thức thành nhân tử hạng tử. Về kỹ năng: Vận dụng được các phương pháp cơ bản phân tích đa thức thành nhân tử: + Phương pháp đặt nhân tử chung. + Phương pháp dùng hằng đẳng thức. + Phương pháp nhóm hạng tử. + Phối hợp các phương pháp phân tích thành nhân tử ở trên. 4. Chia đa thức. – Chia đơn thức cho đơn thức. – Chia đa thức cho đơn thức. – Chia hai đa thức đã sắp xếp. Về kỹ năng: – Vận dụng được quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức. – Vận dụng được quy tắc chia hai đa thức một biến đã sắp xếp. 1. Tứ giác lồi. – Các định nghĩa: Tứ giác, tứ giác lồi. – Định lí: Tổng các góc của một tứ giác bằng 36. Về kiến thức: Hiểu định nghĩa tứ giác. Về kỹ năng: Vận dụng được định lí về tổng các góc của một tứ giác. 2. Hình thang, hình thang vuông và hình thang cân. Hình bình hành. Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình vuông. Về kỹ năng: – Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết (đối với từng loại hình này để giải các bài toán chứng minh và dựng hình đơn giản. – Vận dụng được định lí về đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước. 3. Đối xứng trục và đối xứng tâm. Trục đối xứng, tâm đối xứng của một hình. Về kiến thức: Nhận biết được: + Các khái niệm “đối xứng trục” và “đối xứng tâm”. + Trục đối xứng của một hình và hình có trục đối xứng. Tâm đối xứng của một hình và hình có tâm đối xứng.