Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề kiểm tra giữa học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2021 2022 sở GD ĐT Bắc Ninh

Nội dung Đề kiểm tra giữa học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2021 2022 sở GD ĐT Bắc Ninh Bản PDF Đề kiểm tra giữa học kì 1 lớp 10 môn Toán năm 2021-2022 của sở GD&ĐT Bắc Ninh là một kỳ thi quan trọng để đánh giá năng lực và kiến thức của học sinh tại giai đoạn giữa học kỳ. Đề thi bao gồm 12 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, được thiết kế để kiểm tra và đánh giá khả năng giải các bài toán, hiểu biết về các khái niệm và phương pháp giải toán.

Một trong những câu hỏi trong đề thi đề cập đến việc giải phương trình hàm số và tìm các giá trị của tham số để đồ thị của hàm số đi qua một điểm cho trước. Đây là một bài toán đòi hỏi học sinh phải áp dụng kiến thức về hàm số và phương pháp giải phương trình để tìm ra kết quả chính xác.

Câu hỏi khác trong đề thi liên quan đến tính chất của tam giác đều và việc chứng minh các mệnh đề liên quan đến điểm nằm trong tam giác. Đây là một phần kiến thức căn bản nhưng đầy thách thức đối với học sinh, đòi hỏi họ phải sử dụng logic và kiến thức hình học để chứng minh các quan hệ và tính chất trong tam giác.

Ngoài ra, đề thi cũng đề cập đến việc tính tổng của một tập hợp các số nguyên dương, và cách phân tích tính chẵn lẻ của một hàm số đã cho. Đây là những bài toán có tính logic cao, đòi hỏi học sinh phải áp dụng kiến thức toán học một cách linh hoạt và chính xác.

Tổng thể, đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 10 năm 2021-2022 của sở GD&ĐT Bắc Ninh là một bài thi đa dạng về nội dung và độ khó, nhằm kiểm tra cả kiến thức cơ bản và khả năng giải quyết các bài toán phức tạp của học sinh. Đây là cơ hội để học sinh tự kiểm tra và củng cố kiến thức của mình, cũng như phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và logic toán học.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Hồ Nghinh - Quảng Nam
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 10 năm học 2021 – 2022 trường THPT Hồ Nghinh, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Đề giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Hồ Nghinh – Quảng Nam được biên soạn theo hình trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 15 câu, chiếm 05 điểm, phần tự luận gồm 04 câu, chiếm 05 điểm, thời gian làm bài 60 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận mã đề 001 – 003 – 005 – 007 – 002 – 004 – 006 – 008. Trích dẫn đề giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Hồ Nghinh – Quảng Nam : + Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau: A. Hai vectơ được gọi là cùng hướng nếu hai vectơ cùng phương và ngược chiều. B. Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu hai vectơ đó song song hoặc trùng nhau. C. Hai vectơ được gọi là cùng hướng nếu hai vectơ đó có cùng phương và cùng chiều. D. Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của hai vectơ đó trùng nhau. + Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số 2 yx x 4 3. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho đường thẳng dy xm cắt đồ thị hàm số 2 yx x 4 3 tại hai điểm phân biệt có hoành độ 1 2 x x thỏa 1 2 x x 0. + Cho bốn điểm ABCD bất kì. Chứng minh rằng: AB CD AD CB. Cho ∆ABC có G là trọng tâm, M là điểm thỏa mãn hệ thức 423 0 MA MB MC N thuộc cạnh BC sao cho BC BN 3. Chứng minh MNG thẳng hàng.
Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Núi Thành - Quảng Nam
Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Núi Thành – Quảng Nam mã đề 101 gồm 02 trang với 21 câu trắc nghiệm và 03 câu tự luận, thời gian làm bài 60 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và hướng dẫn giải tự luận mã đề 101 103 105 107. Trích dẫn đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Núi Thành – Quảng Nam : + Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề? A. Thời tiết hôm nay lạnh quá!. B. x + 3 = 2. C. Số −3 có phải là số tự nhiên không?. D. Gia Lai là một tỉnh của Việt Nam. + Cho vectơ u có độ dài bằng 2. Khi đó vectơ −3.u. A. có độ dài bằng −6 và cùng hướng với vectơ u. B. có độ dài bằng −6 và ngược hướng với vectơ u. C. có độ dài bằng 6 và cùng hướng với vectơ u. D. có độ dài bằng 6 và ngược hướng với vectơ u. + Điều kiện cần và đủ để hai vectơ bằng nhau là: A. Hai vectơ cùng độ dài. B. Hai vectơ cùng chiều và cùng độ dài. C. Hai vectơ cùng hướng và cùng độ dài. D. Hai vectơ cùng phương và cùng độ dài.
Đề minh họa giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Bảo Thắng 2 - Lào Cai
Đề minh họa giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Bảo Thắng 2 – Lào Cai mã đề 101 gồm 04 trang, đề được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 35 câu, chiếm 07 điểm, phần tự luận gồm 04 câu, chiếm 03 điểm, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án chi tiết trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận. Trích dẫn đề minh họa giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Bảo Thắng 2 – Lào Cai : + Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề? A. 8 là số chính phương. B. Băng Cốc là thủ đô của Mianma. C. Buồn ngủ quá! D. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc. + Theo thông báo của Ngân hàng A ta có bảng dưới đây về lãi suất tiền gửi tiết kiệm kiểu bậc thang với số tiền gửi từ 50 triệu VNĐ trở lên được áp dụng từ 20/1/2018 2/9. Khẳng định nào sau đây là đúng? + Chọn khẳng định đúng. A. Vectơ là một đoạn thẳng không phân biệt điểm đầu và điểm cuối. B. Vectơ là một đoạn thẳng. C. Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. D. Vectơ là một đường thẳng có hướng.
Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Duy Tân - Kon Tum
Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Duy Tân – Kon Tum được biên soạn theo hình thức đề 70% trắc nghiệm + 30% tự luận (theo điểm số), thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận các mã đề 178, 179, 180, 181. Trích dẫn đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Duy Tân – Kon Tum : + Trong các câu dưới đây, câu nào là mệnh đề ? A. Bạn tên gì ? B. Mệt quá ! C. Kon Tum là một tỉnh của Việt Nam. D. Mấy giờ rồi ? + Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào đúng? A. 5 là số tự nhiên lẻ. B. 5 là số nguyên âm. C. 5 là số tự nhiên chẵn. D. 5 là số chia hết cho 3. + Cho số a = 1567892. Số quy tròn đến hàng trăm của a là A. 1568000. B. 1567800. C. 1567900. D. 1567890.