Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề Olympic Toán 8 năm 2018 - 2019 phòng GDĐT TX Thái Hòa - Nghệ An

THCS. giới thiệu đến các em học sinh lớp 8 đề Olympic Toán 8 năm 2018 – 2019 phòng GD&ĐT TX Thái Hòa – Nghệ An, nhằm giao lưu và tuyển chọn các em học sinh giỏi Toán 8 đang học tập tại các trường THCS trên địa bàn Thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An. Đề Olympic Toán 8 năm 2018 – 2019 phòng GD&ĐT TX Thái Hòa – Nghệ An được biên soạn theo hình thức tự luận với 05 bài toán, học sinh làm bài trong 90 phút. Trích dẫn đề Olympic Toán 8 năm 2018 – 2019 phòng GD&ĐT TX Thái Hòa – Nghệ An : + Cho tam giác ABC vuông tại A, có trung tuyến AM, đường cao AH. Trên cùng nửa mặt phẳng bờ BC kẻ hai tia Ax và Cy cùng vuông góc với BC. Qua A kẻ đường thẳng vuông góc với AM cắt Bx và Cy lần lượt tại P và Q. Chứng minh: a) AP = BP và AQ = CQ. b) PC đi qua trung điểm I của AH. c) Khi BC cố định, BC = 2a, điểm A chuyển động sao cho BAC = 90°. Tìm vị trí điểm H trên đoạn thẳng BC để diện tích tam giác ABH đạt giá trị lớn nhất, tìm giá trị lớn nhất đó. [ads] + Cho phân thức: P = (n^3 + 2n^2 – 1)/(n^3 + 2n^2 + 2n + 1). a) Hãy tình điều kiện xác định và rút gọn phân thức trên. b) Chứng minh rằng nếu n là một số nguyên thì giá trị phân thức tìm được trong câu a luôn là một phân số tối giản. + Tìm đa thức f(x) biết: f(x) chia cho x – 2 dư 5; f(x) chia cho x – 3 dư 7; f(x) chia cho (x – 2)(x – 3) được thương là x^2 -1 và đa thức dư là đa thức bậc nhất đối với x.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 - 2014 phòng GDĐT Nho Quan - Ninh Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình : + Chứng minh rằng số có dạng 43 2 An n n n 6 11 6 chia hết cho 24 với mọi số tự nhiên n. + Đa thức f(x) khi chia cho x 1 dư 4, khi chia cho 2x 1 dư 2 3 x. Tìm phần dư khi chia f(x) cho 2 1 1 x x. + Cho hình vuông ABCD cạnh a, lấy điểm M bất kỳ trên cạnh BC (M khác B và C). Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với đường thẳng DM tại H, kéo dài BH cắt đường thẳng DC tại K. 1. Chứng minh KM vuông góc với DB. 2. Chứng minh rằng: KC.KD = KH.KB. 3. Ký hiệu ABM DCM S S lần lượt là diện tích các tam giác ABM và DCM. a) Chứng minh tổng ABM DCM S S không đổi. b) Xác định vị trí của điểm M trên cạnh BC để 2 2 ABM DCM S S đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm giá trị nhỏ nhất đó theo a.