Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 - 2022 phòng GDĐT Trực Ninh - Nam Định

Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Trực Ninh – Nam Định gồm 02 trang với 20 câu trắc nghiệm (04 điểm) và 04 câu tự luận (06 điểm), thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giáo viên coi thi phát đề). Trích dẫn đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Trực Ninh – Nam Định : + Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm: Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là A. hình chữ nhật. B. hình vuông. C. hình thoi D. hình thang cân. + Diện tích của hình chữ nhật thay đổi như thế nào so với ban đầu nếu chiều dài và chiều rộng đều tăng 3 lần? A. tăng 3 lần B. tăng 6 lần C. tăng 9 lần D. không đổi. + Khẳng định nào sau đây là đúng A. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. B. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. C. Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật. D. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. + Cho tam giác ABC cân tại A có M là trung điểm của BC. Gọi H là điểm đối xứng với A qua điểm M. a) Chứng minh tứ giác ABHC là hình thoi. b) Từ B kẻ đường thẳng vuông góc với BC, đường thẳng này cắt tia CA tại điểm F. Gọi I là giao điểm của AB và HF. Chứng minh I là trung điểm của AB. c) Từ C kẻ đường thẳng song song với AH, đường thẳng này cắt tia BA tại điểm E. Chứng minh tứ giác BCEF là hình chữ nhật. + Tứ giác ABCD có AC cắt BD tại O và OA OB OC OD thì tứ giác ABCD là A. hình chữ nhật B. hình thoi C. hình vuông D. hình thang cân.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề cuối học kì 1 Toán 8 năm 2023 - 2024 phòng GDĐT Chí Linh - Hải Dương
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán 8 năm học 2023 – 2024 phòng Giáo dục và Đào tạo UBND thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương; đề thi có đáp án trắc nghiệm và hướng dẫn chấm điểm tự luận. Trích dẫn Đề cuối học kì 1 Toán 8 năm 2023 – 2024 phòng GD&ĐT Chí Linh – Hải Dương : + Cho ∆ABC vuông tại A có đường trung tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AB. Trên tia đối của tia DM lấy điểm E sao cho DE = DM. a) Chứng minh tứ giác AEBM là hình thoi. b) Gọi I là trung điểm của AM. Chứng minh ba điểm E, I, C thẳng hàng. c) Tìm điều kiện của ∆ABC để tứ giác AEBM là hình vuông? + Một cây tre cao có chiều cao chưa biết là x. Để đo gián tiếp chiều cao của cây tre đó, người ta sử dụng một cái cọc có độ dài đã biết là y. Người ta đo được bóng (hình chiếu) của cây tre và cái cọc trên mặt đất. Hãy xây dựng mô hình toán học và cách tính chiều cao của cây tre. + Chọn phát biểu SAI: A. Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật. B. Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật. C. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. D. Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.
Đề học kì 1 Toán 8 năm 2023 - 2024 trường THCS Quang Trung - Nam Định
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề khảo sát chất lượng cuối học kì 1 môn Toán 8 năm học 2023 – 2024 trường THCS Quang Trung, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề học kì 1 Toán 8 năm 2023 – 2024 trường THCS Quang Trung – Nam Định : + Để thiết kế mặt tiền cho căn nhà cấp bốn mái thái, sau khi xác định chiều dài mái PQ m 15. Chú thợ cần tính chiều dài mái DE biết Q là trung điểm EC P là trung điểm của DC. Em hãy tính giúp chú thợ xem chiều dài mái DE bằng bao nhiêu? (xem hình vẽ minh họa). + Hình chóp tam giác đều không có đặc điểm nào sau đây? A. Có các cạnh bên bằng nhau. B. Có đáy là hình vuông. C. Có các mặt bên là các tam giác cân. D. Có chân đường cao kẻ từ đỉnh tới mặt đáy là điểm cách đều các đỉnh của tam giác đáy. + Cho ΔABC nhọn có AB AC. Các đường cao BE CF cắt nhau tại H. Gọi M là trung điểm của BC. Từ B kẻ đường thẳng vuông góc với AB và từ C kẻ đường thẳng vuông góc với AC hai đường thẳng này cắt nhau tại K. a) Chứng minh BHCK là hình bình hành. b) Chứng minh HMK thẳng hàng. c) Từ H vẽ HG BC. Trên tia HG lấy I sao cho HG GI. Chứng minh HM.HI = HG.HK.
Đề học kỳ 1 Toán 8 năm 2023 - 2024 trường THCS Nhị Quý - Tiền Giang
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 8 năm học 2023 – 2024 trường THCS Nhị Quý, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang; đề thi có đáp án và biểu điểm. Trích dẫn Đề học kỳ 1 Toán 8 năm 2023 – 2024 trường THCS Nhị Quý – Tiền Giang : + Bảng thống kê cho biết số HS Giỏi của 5 lớp 8 của một trường THCS. Lớp Số HS Giỏi (HS). Em hãy chọn biểu đồ phù hợp để biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê trên và vẽ biểu đồ đó. + Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 6cm, AC = 8cm. a) Tính BC. 8 b) Gọi M là trung điểm BC. Trên tia AM, lấy D (khác A) sao cho AM = MD. Tứ giác ABDC là hình gì? Vì sao? c) Tìm điều kiện của tam giác ABC để hình ABDC là hình vuông. + Dữ liệu nào không hợp lí trong bảng thống kê sau: Thống kê số HS lớp 8A tham gia câu lạc bộ thể thao (mỗi HS chỉ tham gia một câu lạc bộ). Tên câu lạc bộ thể thao Số HS tham gia. Đá bóng 10. Cầu lông 6. Bóng rổ 80. Đá cầu Tổ 4.
Đề cuối học kì 1 Toán 8 năm 2023 - 2024 trường THCS Nguyễn Huệ - Đắk Lắk
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán 8 năm học 2023 – 2024 trường THCS Nguyễn Huệ, huyện Cư M’Gar, tỉnh Đắk Lắk; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm mã đề 856 833 522 149. Trích dẫn Đề cuối học kì 1 Toán 8 năm 2023 – 2024 trường THCS Nguyễn Huệ – Đắk Lắk : + Cho biểu đồ tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của hai quốc gia Việt Nam và Indonesia. Dựa vào biểu đồ này, ta thấy: A. Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Việt Nam không thay đổi so với của Indonesia. B. Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Việt Nam cao hơn của Indonesia. C. Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Việt Nam tăng nhanh hơn so với của Indonesia. D. Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Việt Nam thấp hơn của Indonesia. + Một đội sản xuất bình xét thi đua cho mỗi thành viên theo bốn mức: Tốt, Khá, Trung bình, Chưa đạt. Sau khi bình xét, tỉ lệ xếp loại thi đua theo bốn mức: Tốt, Khá, Trung bình, Chưa đạt lần lượt là 30%; 40%; 20%; 10%. Hãy lựa chọn biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trên. + Quan sát biểu đồ vừa vẽ và cho biết: – Tỉ lệ xếp loại thi đua ở mức nào là cao nhất? – Tổ trưởng nhận xét đa số các thành viên nhận bình xét ở mức Tốt có đúng không? Vì sao?