Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 Toán 8 năm 2022 - 2023 sở GDĐT Bắc Ninh

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra đánh giá chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 30% trắc nghiệm kết hợp 70% tự luận (theo điểm số), trong đó phần trắc nghiệm gồm 06 câu, phần tự luận gồm 04 câu, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian phát đề); đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm; kỳ thi được diễn ra vào thứ Năm ngày 03 tháng 11 năm 2022. Trích dẫn Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 Toán 8 năm 2022 – 2023 sở GD&ĐT Bắc Ninh : + Khẳng định nào sau đây sai? A. Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành. B. Tứ giác có hai cặp góc đối bằng nhau là hình bình hành. C. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành. D. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành. + Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC). Lấy điểm M, điểm N lần lượt là trung điểm của các cạnh BC và AC. Lấy điểm D đối xứng với điểm M qua điểm N. Gọi điểm I là trung điểm của đoạn AM. a) Tứ giác ADCM là hình gì? Vì sao? b) Chứng minh B, I, D thẳng hàng. c) Qua điểm D kẻ đường thẳng song song với AC, cắt đường thằng BC tại điểm E. Đường thẳng IN cắt DE tại điểm F. Tìm điều kiện của tam giác ABC để tứ giác MNFE là hình thang cân. + Bắc và Ninh rủ nhau ra công viên chơi bập bênh. Biết chiều cao của trụ bập bênh là 50 cm. Hỏi khi Bắc cách mặt đất 30 cm thì Ninh cách mặt đất bao nhiêu cm?

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề giữa kì 1 Toán 8 năm 2022 - 2023 trường THCS Ngọc Lâm - Hà Nội
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 trường THCS Ngọc Lâm, quận Long Biên, thành phố Hà Nội (mã đề T801 và T802); đề thi được biên soạn theo cấu trúc 20% trắc nghiệm kết hợp 80% tự luận, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn Đề giữa kì 1 Toán 8 năm 2022 – 2023 trường THCS Ngọc Lâm – Hà Nội : + Cho ABC cân tại A. Gọi D, E, H lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC. a) Tính độ dài đoạn thẳng DE khi BC = 20cm. b) Tứ giác DECB là hình gì? Vì sao? c) Chứng minh: tứ giác DECH là hình bình hành. d) Gọi F là điểm đối xứng của H qua E. Gọi M là giao điểm của DF và AE; gọi N là giao điểm của DC và HE. Chứng minh NM vuông góc với BC. + Tứ giác là hình bình hành nếu nó là: A. Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bằng nhau B. Tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau C. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau D. Tất cả các phương án trên đều sai. + Hình hình hành là hình: A. Có 1 trục đối xứng và 2 tâm đối xứng. B. Không có trục đối xứng, có 1 tâm đối xứng. C. Có 1 trục đối xứng và 1 tâm đối xứng. D. Là hình không có tâm đối xứng và trục đối xứng.
Đề giữa học kỳ 1 Toán 8 năm 2022 - 2023 trường THCS Kim Đồng - Hòa Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 trường THCS Kim Đồng, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 30% trắc nghiệm (dạng toán điền kết quả đúng) và 70% tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giáo viên coi thi phát đề).
Đề giữa học kì 1 Toán 8 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Tân Yên - Bắc Giang
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra chất lượng giữa học kì 1 môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 50% trắc nghiệm + 50% tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 80 phút (không kể thời gian phát đề); đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và thang điểm. Trích dẫn Đề giữa học kì 1 Toán 8 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Tân Yên – Bắc Giang : + Cho 𝛥𝐴𝐵𝐶 vuông tại 𝐴 (𝐴𝐵 < 𝐴𝐶), đường cao 𝐴𝐻. Gọi D là điểm đối xứng với A qua H, M đối xứng với B qua H. a) Tứ giác ABDM là hình gì? Vì sao? b) DM cắt AC tại N, gọi I là trung điểm của MC, chứng minh HN vuông góc với NI. + Tìm đa thức 𝑓(𝑥) biết 𝑓(𝑥) chia cho 𝑥 − 3 thì dư 7, 𝑓(𝑥) chia cho 𝑥 − 2 thì dư 5, 𝑓(𝑥) chia cho (𝑥 − 3)(𝑥 − 2) thì được thương là 3𝑥 và còn dư. + Hình thang ABCD có hai đáy AB và CD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AD và BC. Biết AB = 30cm, EF = 35cm. Độ dài cạnh CD bằng?
Đề giữa kỳ 1 Toán 8 năm 2022 - 2023 trường THCS Huỳnh Thúc Kháng - Quảng Nam
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 ma trận, bảng đặc tả, nội dung đề thi và bảng đáp án, biểu điểm đề kiểm tra chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 trường THCS Huỳnh Thúc Kháng, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. 1. Nhân đa thức. – Nhân đơn thức với đa thức. – Nhân đa thức với đa thức. – Nhân hai đa thức đã sắp xếp. Về kỹ năng: Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân: A(B + C) = AB + AC; (A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD trong đó: A, B, C, D là các số hoặc các biểu thức đại số. 2. Các hằng đẳng thức đáng nhớ. Về kỹ năng: Hiểu và vận dụng được các hằng đẳng thức: (A +- B)2 = A2 +- 2AB + B2; A2 – B2 = (A + B)(A – B); (A +- B)3 = A3 +- 3A2B + 3AB2 +- B3; A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2); A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2) trong đó: A, B là các số hoặc các biểu thức đại số. 3. Phân tích đa thức thành nhân tử hạng tử. Về kỹ năng: Vận dụng được các phương pháp cơ bản phân tích đa thức thành nhân tử: + Phương pháp đặt nhân tử chung. + Phương pháp dùng hằng đẳng thức. + Phương pháp nhóm hạng tử. + Phối hợp các phương pháp phân tích thành nhân tử ở trên. 4. Chia đa thức. – Chia đơn thức cho đơn thức. – Chia đa thức cho đơn thức. – Chia hai đa thức đã sắp xếp. Về kỹ năng: – Vận dụng được quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức. – Vận dụng được quy tắc chia hai đa thức một biến đã sắp xếp. 1. Tứ giác lồi. – Các định nghĩa: Tứ giác, tứ giác lồi. – Định lí: Tổng các góc của một tứ giác bằng 36. Về kiến thức: Hiểu định nghĩa tứ giác. Về kỹ năng: Vận dụng được định lí về tổng các góc của một tứ giác. 2. Hình thang, hình thang vuông và hình thang cân. Hình bình hành. Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình vuông. Về kỹ năng: – Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết (đối với từng loại hình này để giải các bài toán chứng minh và dựng hình đơn giản. – Vận dụng được định lí về đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước. 3. Đối xứng trục và đối xứng tâm. Trục đối xứng, tâm đối xứng của một hình. Về kiến thức: Nhận biết được: + Các khái niệm “đối xứng trục” và “đối xứng tâm”. + Trục đối xứng của một hình và hình có trục đối xứng. Tâm đối xứng của một hình và hình có tâm đối xứng.