Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Bài toán GTLN - GTNN của môđun số phức

Bài toán liên quan đến giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (viết tắt là GTLN – GTNN hoặc min – max) của biểu thức có chứa môđun số phức là một dạng toán vận dụng cao thường gặp trong các đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán những năm gần đây, đây là dạng toán ít được đề cập đến trong sách giáo khoa Giải tích 12, do đó đã gây không ít bỡ ngỡ và khó khăn cho các bạn học sinh trong quá trình tiếp cận và tìm hướng giải quyết bài toán. Nhằm giúp bạn đọc nắm được một số phương pháp điển hình để giải bài toán liên quan đến giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức có chứa mô đun của số phức, giới thiệu tài liệu bài toán GTLN – GTNN của môđun số phức. Khái quát nội dung tài liệu bài toán GTLN – GTNN của môđun số phức: A. BÀI TOÁN CỰC TRỊ CỦA SỐ PHỨC 1. Các bài toán qui về bài toán tìm giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm một biến. Bài toán: Trong các số phức z thoả mãn điều kiện T. Tìm số phức z để biểu thức P đạt giá trị nhỏ nhất, lớn nhất. Từ điều kiện T biến đổi để tìm cách rút ẩn rồi thế vào biểu thức P để được hàm một biến. Tìm giá trị lớn nhất (hoặc nhỏ nhất) tuỳ theo yêu cầu bài toán của hàm số một biến vừa tìm được. [ads] 2. Các bài toán qui về bài toán tìm giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của một biểu thức hai biến mà các biến thoả mãn điều kiện cho trước. Để giải được lớp bài toán này, chúng tôi cung cấp cho học sinh các bất đẳng thức cơ bản như: Bất đẳng thức liên hệ giữa trung bình cộng và trung bình nhân, bất đẳng thức Bunhiacốpxki, bất đẳng thức hình học và một số bài toán công cụ sau: a. Bài toán công cụ 1 : Cho đường tròn (T) cố định có tâm I bán kính R và điểm A cố định. Điểm M di động trên đường tròn (T). Hãy xác định vị trí điểm M sao cho AM lớn nhất, nhỏ nhất. b. Bài toán công cụ 2 : Cho hai đường tròn (T1) có tâm I, bán kính R1, đường tròn (T2) có tâm J, bán kính R2. Tìm vị trí của điểm M trên (T1), điểm N trên (T2) sao cho MN đạt giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. c. Bài toán công cụ 3 : Cho hai đường tròn (T) có tâm I, bán kính R, đường thẳng ∆ không có điểm chung với (T). Tìm vị trí của điểm M trên (T), điểm N trên ∆ sao cho MN đạt giá trị nhỏ nhất. B. BÀI TẬP MIN – MAX MÔ ĐUN SỐ PHỨC C. LỜI GIẢI CHI TIẾT

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

50 câu trắc nghiệm tổng ôn số phức có lời giải chi tiết - Lê Viết Nhơn
Tài liệu gồm 15 trang tuyển tập 50 câu hỏi trắc nghiệm tổng ôn chuyên đề số phức được trích từ các đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017. Các câu hỏi được phân tích và giải chi tiết. Trích dẫn tài liệu : + Cho số phức z = 3 – 2i. Tìm phần thực và phần ảo của số phức z A. Phần thực bằng –3 và Phần ảo bằng –2i B. Phần thực bằng –3 và Phần ảo bằng –2 C. Phần thực bằng 3 và Phần ảo bằng 2i D. Phần thực bằng 3 và Phần ảo bằng 2 [ads] + Trên trường số phức C, cho phương trình az^2 + bz + c = 0 (a, b, c ∈ R, a ≠ 0). Chọn khẳng định sai: A. Phương trình luôn có nghiệm B. Tổng hai nghiệm bằng -b/a C. Tích hai nghiệm bằng c/a D. Δ = b^2 – 4ac thì phương trình vô nghiệm + Trong mặt phẳng phức, gọi M là điểm biểu diễn cho số phức z = a + bi (a, b ∈ R, a.b ≠ 0). M’ là diểm biểu diễn cho số phức z‾. Mệnh đề nào sau đây đúng? A. M’ đối xứng với M qua Oy B. M’ đối xứng với M qua Ox C. M’ đối xứng với M qua O D. M’ đối xứng với M qua đường thẳng y = x
Tuyển tập một số bài toán trắc nghiệm số phức trong các đề thi thử - Trần Văn Tài
Tài liệu gồm 17 trang tuyển tập 118 bài tập trắc nghiệm số phức trong các đề thi thử THPT Quốc gia 2017 có đáp án. Các bài tập được phân thành các dạng: + Dạng 1. Tìm phần thực và phần ảo + Dạng 2. Tìm modun của số phức + Dạng 3. Tìm số phức z thỏa điều kiện cho trước + Dạng 4. Tập hợp điểm + Dạng 5. Giải phương trình [ads]
100 câu hỏi trắc nghiệm số phức tổng hợp - Lê Bá Bảo
Tài liệu gồm 12 trang tổng hợp 100 bài toán số phức, có đáp án, tài liệu được biên soạn phục vụ ôn tập kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán. Trích dẫn tài liệu : + Trong các kết luận sau, kết luận nào sai? A. Môđun của số phức z là một số thực B. Môđun của số phức z là một số phức C. Môđun của số phức z là một số thực dương D. Môđun của số phức z là một số thực không âm [ads] + Nếu acgumen của z bằng -π/2 + k2π (k ∈ Z) thì: A. Phần ảo của z là số dương và phần thực của z bằng 0 B. Phần ảo của z là số âm và phần thực của z bằng 0 C. Phần thực của z là số âm và phần ảo của z bằng 0 D. Phần thực và phần ảo của z đều là số âm + Khi số phức z ≠ 0 thay đổi tuỳ ý thì tập hợp các số z^2 + 1 là: A. Tập hợp các số thực lớn hơn 1 B. Tập hợp các số phức C. Tập hợp các số phức khác 1 D. Tập hợp các số phức khác 0 và -i
Chuyên đề trắc nghiệm số phức - Phạm Văn Huy
Tài liệu chuyên đề số phức được biên soạn bởi tác giả Phạm Văn Huy gồm 140 trang với các bài toán trắc nghiệm số phức chọn lọc có lời giải chi tiết. Khái quát nội dung tài liệu chuyên đề trắc nghiệm số phức – Phạm Văn Huy: Chủ đề 1 . Các phép toán cơ bản (236 bài tập). Chủ đề 2 . Biểu diễn hình học của số phức (74 bài tập). Loại 1 : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy tìm tập hợp điểm M biểu diễn các số phức z = x + yi thỏa mãn điều kiện K cho trước? + Bước 1. Gọi M(x; y) là điểm biểu diễn số phức: z = x + yi (x, y ∈ R). + Bước 2. Biến đổi điều kiện K để tìm mối liên hệ giữa x, y và kết luận. Loại 2 : Tìm số phức z có lớn nhất, nhỏ nhất thỏa mãn tính chất K cho trước. + Bước 1. Tìm tập hợp điểm biểu diễn các số phức z để được mối liên hệ giữa x và y. + Bước 2. Dựa vào mối liên hệ giữa x và y ở bước 1, để tìm |z|_min, |z|_max. Thông thường với loại này, người ra đề hay cho tập hợp biểu diễn số phức z là một đường thẳng hoặc đường tròn. Khi đó, ta có hai hướng xử lý: một là sử dụng phương pháp hình học, hai là sử dụng phương pháp đại số (bất đẳng thức). [ads] Chủ đề 3 . Phương trình bậc hai và phương trình bậc cao (44 bài tập). Xét phương trình bậc hai az^2 + bz + c = 0 với a khác 0 có biệt số Δ = b^2 – 4ac. Khi đó: + Nếu Δ = 0 thi phương trình có nghiệm kép -b/2a. + Nếu Δ khác 0 và gọi φ là căn bậc hai của Δ thì phương trình có hai nghiệm (-b ± φ)/2a. Ta có thể làm tương tự đối với trường hợp căn bậc ba, căn bậc bốn. Ngoài cách tìm căn bậc hai của số phức như trên, ta có thể tách ghép đưa về số chính phương dựa vào hằng đẳng thức. Bài tập trắc nghiệm (57 bài tập).