Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề đa thức một biến Toán 7

Tài liệu gồm 30 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề đa thức một biến trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. + Đa thức một biến (gọi tắt là đa thức) là tổng của những đơn thức của cùng một biến; mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó. + Số 0 cũng được gọi là một đa thức, gọi là đa thức không. + Kí hiệu: Ta thường kí hiệu đa thức bằng một chữ cái in hoa. Đôi khi còn viết thêm kí hiệu biến trong ngoặc đơn. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 : Thu gọn và sắp xếp đa thức một biến. + Thu gọn đa thức một biến: Thực hiện phép tính cộng các đơn thức cùng bậc. + Sắp xếp đa thức một biến (đa thức khác 0): Viết đa thức dưới dạng thu gọn và sắp xếp các hạng tử của nó theo lũy thừa giảm của biến. Dạng 2 : Tìm bậc và các hệ số của một đa thức. Trong một đa thức thu gọn và khác đa thức không: + Bậc của hạng tử có bậc cao nhất gọi là bậc của đa thức đó. + Hệ số của hạng tử có bậc cao nhất gọi là hệ số cao nhất của đa thức đó. + Hệ số của hạng tử có bậc 0 gọi là hệ số tự do của đa thức đó. Chú ý: + Đa thức không thì không có bậc. + Trong một đa thức thu gọn, hệ số cao nhất phải khác 0 (các hệ số khác có thể bằng 0). + Muốn tìm bậc của một đa thức chưa thu gọn, ta phải thu gọn đa thức đó. Dạng 3 : Tính giá trị của đa thức. Để tính giá trị của đa thức ta thực hiện theo các bước: + Bước 1: Thu gọn, sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến. + Bước 2: Thay giá trị cụ thể của biến vào đa thức và thực hiện các phép tính. + Bước 3: Kết luận. Dạng 4 : Nghiệm của đa thức một biến. Nếu tại x a đa thức P x có giá trị bằng 0 thì ta nói a (hoặc x a) là một nghiệm của đa thức đó. + a là nghiệm của P x khi P a 0. + Một đa thức (khác đa thức không) có thể có một nghiệm, hai nghiệm … hoặc không có nghiệm. + Số nghiệm số của một đa thức không vượt quá bậc của nó. Để tìm nghiệm của đa thức P x ta cho P x 0 rồi tìm giá trị x thỏa mãn. Để chứng minh x a là nghiệm của của đa thức P x ta chỉ ra P a 0. Để chứng minh x a là không nghiệm của của đa thức P x ta chỉ ra P a 0. Gọi ẩn và lập biểu thức chứa biến biểu diễn mối quan hệ giữa đại lượng theo ẩn. PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Chuyên đề từ vuông góc đến song song
Tài liệu gồm 09 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề từ vuông góc đến song song, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán 7 phần Hình học chương 1: Đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song. Mục tiêu : Kiến thức: + Phát biểu được quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song. + Phát biểu được tính chất của ba đường thẳng song song. Kĩ năng: + Vận dụng được các tính chất để chứng minh bài toán. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Chứng minh hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song. Dạng 2: Tính góc.
Chuyên đề hai đường thẳng song song, tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song
Tài liệu gồm 09 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề hai đường thẳng song song, tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán 7 phần Hình học chương 1: Đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song. Mục tiêu : Kiến thức: + Phát biểu được định nghĩa hai đường thẳng song song. + Phát biểu được dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. + Phát biểu được tiên đề Ơ-clit về hai đường thẳng song song. Kĩ năng: + Nhận biết được hai đường thẳng song song. + Vẽ được hai đường thẳng song song. + Vận dụng được tính chất của tiên đề Ơ-clit về hai đường thẳng song song. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Chứng minh hai đường thẳng song song. Dạng 2: Vận dụng tiên đề Ơ-clit. Dạng 3: Vận dụng tính chất hai đường thẳng song song để tính số đo góc.
Chuyên đề các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
Tài liệu gồm 09 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán 7 phần Hình học chương 1: Đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song. Mục tiêu : Kiến thức: + Phân biệt được các góc so le trong và góc đồng vị tạo thành bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng. + Nắm vững tính chất về góc so le trong và góc đồng vị. Kĩ năng: + Chỉ ra được các cặp góc so le trong, đồng vị. + Vận dụng được các tính chất về góc. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Xác định các cặp góc so le trong, cặp góc trong cùng phía, cặp góc đồng vị. Dạng 2: Tính góc.
Chuyên đề hai đường thẳng vuông góc
Tài liệu gồm 11 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề hai đường thẳng vuông góc, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán 7 phần Hình học chương 1: Đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song. Mục tiêu : Kiến thức: + Phát biểu được định nghĩa hai đường thẳng vuông góc. + Nắm vững cách vẽ và tính chất về hai đường thẳng vuông góc. + Nắm vững định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng. Kĩ năng: + Vẽ được hai đường thẳng vuông góc; đường trung trực của đoạn thẳng. + Chứng minh được một số bài toán vuông góc đơn giản. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Vẽ hình. Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng vuông góc. Dạng 3: Các bài toán vận dụng.