Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề đường thẳng đi qua hai điểm

Nội dung Chuyên đề đường thẳng đi qua hai điểm Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề đường thẳng đi qua hai điểm Chuyên đề đường thẳng đi qua hai điểm Chuyên đề này bao gồm 13 trang tài liệu, giới thiệu lý thuyết quan trọng về đường thẳng đi qua hai điểm, các dạng toán và bài tập liên quan. Tài liệu cung cấp đầy đủ đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ cho học sinh lớp 6 trong quá trình học tập phần Hình học, chương 1: Đoạn thẳng. Mục tiêu của chuyên đề này: Kiến thức: Học sinh sẽ nhận biết được tiên đề về đường thẳng đi qua hai điểm và phân biệt chúng. Họ cũng sẽ hiểu khái niệm hai đường thẳng cắt nhau và song song. Kỹ năng: Học sinh sẽ học cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm và đếm số đường thẳng trên hình vẽ cho trước. I. Lý thuyết trọng tâm: Trong phần này, học sinh sẽ được hướng dẫn về cách vẽ và đặt tên cho đường thẳng. Họ sẽ biết cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B, cũng như cách đặt tên cho đường thẳng đó. Học sinh cũng sẽ hiểu về các trường hợp đường thẳng trùng nhau, cắt nhau và song song. II. Các dạng bài tập: Dạng 1: Học sinh sẽ được yêu cầu đếm số đường thẳng trên hình vẽ đưa ra. Họ cần nhận biết và phân biệt đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. Dạng 2: Học sinh sẽ thực hành với bài tập về giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau. Họ sẽ học cách xác định và vẽ điểm giao của hai đường thẳng đó. Chuyên đề này sẽ giúp học sinh lớp 6 nắm vững kiến thức cơ bản về đường thẳng và áp dụng vào các bài tập thực hành một cách hiệu quả.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề chữ số tận cùng
Tài liệu gồm 45 trang, trình bày kiến thức trọng tâm cần đạt, hướng dẫn giải các dạng toán và tuyển chọn các bài tập chuyên đề chữ số tận cùng, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình ôn tập thi học sinh giỏi môn Toán 6. A. TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT. 1. Tìm một chữ số tận cùng. Tính chất 1: + Các số có chữ số tận cùng là 0, 1, 5, 6 khi nâng lên lũy thừa bậc bất kì thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi. + Các số có chữ số tận cùng là 4, 9 khi nâng lên lũy thừa bậc lẻ thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi. + Các số có chữ số tận cùng là 3, 7, 9 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n thì chữ số tận cùng là 1. + Các số có chữ số tận cùng là 2, 4, 8 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n thì chữ số tận cùng là 6. Tính chất 2: + Một số tự nhiên bất kì khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 1 thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi. + Chữ số tận cùng của một tổng các lũy thừa được xác định bằng cách tính tổng các chữ số tận cùng của từng lũy thừa trong tổng. Tính chất 3: + Số có chữ số tận cùng là 3 khi nâng lên lũy thừa bậc 4 3 n sẽ có chữ số tận cùng là 7; số có chữ số tận cùng là 7 khi nâng lên lũy thừa bậc 4 3 n sẽ có chữ số tận cùng là 3. + Số có chữ số tận cùng là 2 khi nâng lên lũy thừa bậc 4 3 n sẽ có chữ số tận cùng là 8; số có chữ số tận cùng là 8 khi nâng lên lũy thừa bậc 4 3 n sẽ có chữ số tận cùng là 2. + Các số có chữ số tận cùng là 0, 1, 4, 5, 6, 9 khi nâng lên lũy thừa bậc 4 3 n sẽ không thay đổi chữ số tận cùng. 2. Tìm hai chữ số tận cùng. Việc tìm hai chữ số tận cùng của số tự nhiên x chính là việc tìm số dư của phép chia x cho 100. 3. Tìm ba chữ số tận cùng trở lên. Việc tìm ba chữ số tận cùng của số tự nhiên x chính là việc tìm số dư của phép chia x cho 1000. II. CÁC DẠNG TOÁN. Dạng 1: Tìm một chữ số tận cùng. Dạng 2: Tìm hai chữ số tận cùng. Dạng 3: Tìm ba chữ số tận cùng. Dạng 4: Vận dụng chứng minh chia hết, chia có dư. Dạng 5: Vận dụng chữ số tận cùng vào bài toán chính phương. III. BÀI TẬP. B. BÀI TOÁN TRONG ĐỀ THI HSG VÀ CHUYÊN TOÁN 6
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm xác suất thực nghiệm
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề xác suất thực nghiệm, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Khả năng xảy ra của một sự kiện. Để nói về khả năng xảy ra của một sự kiện, ta dùng một con số có giá trị từ 0 đến 1. Một sự kiện không xảy ra, có khả năng xảy ra bằng 0. Một sự kiện chắc chắn xảy ra, có khả năng xảy ra bằng 1. 2. Xác suất thực nghiệm. Thực hiện lặp đi lặp lại một hoạt động nào đó n lần. Gọi n A là số lần sự kiện A xảy ra trong n lần đó. Tỉ số n A n được gọi là xác suất thực nghiệm của sự kiện A sau n hoạt động vừa thực hiện. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm dữ liệu và thu thập dữ liệu
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề dữ liệu và thu thập dữ liệu, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Dữ liệu. Các thông tin thu được gọi là dữ liệu. trong các dữ liệu ấy, có dữ liệu là số (số liệu), có dữ liệu không phải là số. 2. Thu thập dữ liệu thống kê. Có nhiều cách để thu thập dữ liệu như quan sát, làm thí nghiệm, lập phiếu hỏi … hay thu thập từ những nguồn có sẵn như sách báo, trang web. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT Kết quả có thể: Là các kết quả của trò chơi, thí nghiệm có thể xảy ra. Sự kiện: Khi thực hiện trò chơi hoặc thí nghiệm, một sự kiện có thể xảy ra hoặc không thể xảy ra tùy thuộc vào kết quả của trò chơi, thí nghiệm đó. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM