Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề đại lượng tỉ lệ nghịch Toán 7

Tài liệu gồm 41 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề đại lượng tỉ lệ nghịch trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Bài toán áp dụng công thức đại lượng tỉ lệ nghịch và dựa vào tính chất tỉ lệ nghịch để tìm các đại lượng. Dạng 1.1 Biểu diễn mối quan hệ tỉ lệ nghịch, xác định hệ số. – Nếu đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x theo hệ số k (k khác 0) thì k y x hay xy k (với k là hằng số khác 0) đồng thời x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ k và k x y. – Nếu viết 1 y k x (k khác 0) thì có tương ứng mới y tỉ lệ thuận với 1 x theo hệ số tỉ lệ k. – Hệ số tỉ lệ k là k x y. Dạng 1.2 Tìm các đại lượng chưa biết. – Nếu đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x theo hệ số k (k khác 0) thì k y x hay xy k (với k là hằng số khác 0) đồng thời x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ k và k x y. – Dùng công thức k y x để xác định tương quan tỉ lệ nghịch giữa hai đại lượng và xác định hệ số tỉ lệ. – Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì: 2 x y k. Dạng 1.3 Kiểm tra xem các đại lượng có tỉ lệ nghịch với nhau không? – Trong mỗi công thức k y x (k khác 0), với mỗi giá trị của x cho tương ứng một giá trị của y. – Kiểm tra nếu có tỉ lệ 1 2 x y k thì hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau. Dạng 1.4 Lập bảng giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ nghịch và xét tương quan tỉ lệ nghịch giữa hai đại lượng khi biết bảng giá trị tương ứng của chúng. – Để lập bảng giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ nghịch ta thực hiện theo hai bước sau: + Bước 1. Xác định hệ số tỉ lệ k. + Bước 2. Dùng công thức xy k tìm các giá trị tương ứng của x và y. – Để xét tương quan tỉ lệ nghịch giữa hai đại lượng khi biết bảng giá trị tương ứng của chúng. Ta xét xem tất cả tích các giá trị tương ứng của hai đại lượng có bằng nhau hay không: + Nếu tích bằng nhau thì các đại lượng tỉ lệ nghịch. + Nếu tích không bằng nhau thì các đại lượng không tỉ lệ nghịch. Dạng 2 . Một số bài toán tỉ lệ nghịch. 1. Bài toán về hai đại lượng tỉ lệ nghịch. – Để giải bài toán dạng này ta thực hiện theo các bước sau: + Bước 1: Xác định rõ các đại lượng và quan hệ giữa chúng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. + Bước 2: Áp dụng công thức liên hệ và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tính chất dãy tỉ số bằng nhau để giải quyết bài toán. 2. Bài toán tìm hai số biết chúng tỉ lệ nghịch với a và b. – Giả sử cần tìm hai số x và y biết chúng tỉ lệ nghịch với a và b (a và b là các số đã biết). Khi đó ta có ax by. Từ đó dựa vào điều kiện của x và y ta áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau một cách hợp lý để giải quyết bài toán. – Chú ý: Nếu hai số x và y tỉ lệ nghịch với a và b thì hai số x và y tỉ lệ thuận với 1 a và 1 b. Dạng 2.1 Bài toán về hai đại lượng tỉ lệ nghịch. – Để giải bài toán dạng này ta thực hiện theo các bước sau: + Bước 1: Xác định rõ các đại lượngvà đặt ẩn phụ cho các đại lượng nếu cần. + Bước 2: Xác định quan hệ tỉ lệ nghịch giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch. + Bước 3: Áp dụng công thức liên hệ và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tính chất dãy tỉ số bằng nhau để giải quyết bài toán. Dạng 2.2 Bài toán về nhiều đại lượng tỉ lệ nghịch. – Giả sử cần tìm hai số x y z t tỉ lệ nghịch với các số a b c d. Khi đó ta có ax by cz dt. – Tìm BCNN (a b c d e) rồi chia quan hệ ax by cz dt cho số vừa tìm được. – Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau rút x y z t. PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Tài liệu dạy thêm Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo học kì 2
Tài liệu gồm 50 trang, phân dạng và tuyển chọn các bài tập Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo học kì 2, hỗ trợ quý thầy, cô giáo trong quá trình dạy thêm Toán 7 CTST (tập 2). CHƯƠNG 6 . CÁC ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ. Bài 1. Tỉ lệ thức – Dãy tỉ số bằng nhau. Bài 2. Đại lượng tỉ lệ thuận. Bài 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch. CHƯƠNG 7 . BIỂU THỨC ĐẠI SỐ. Bài 1. Biểu thức số, biểu thức đại số. Bài 2. Đa thức một biến. Bài 3. Phép cộng và phép trừ đa thức một biến. Bài 4. Phép nhân và phép chia đa thức một biến. CHƯƠNG 8 . TAM GIÁC. Bài 1. Góc và cạnh của một tam giác. Bài 2. Tam giác bằng nhau. Bài 3. Tam giác cân. Bài 4. Đường vuông góc và đường xiên. Bài 5. Đường trung trực của một đoạn thẳng. Bài 6. Tính chất ba đường trung trực của tam giác. Bài 7. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác. Bài 8. Tính chất ba đường cao của tam giác. Bài 9. Tính chất ba đường phân giác của tam giác. CHƯƠNG 9 . MỘT SỐ YẾU TỐ XÁC SUẤT. Bài 1. Làm quen với biến cố ngẫu nhiên. Bài 2. Làm quen với xác suất của biến cố ngẫu nhiên.
Tài liệu dạy thêm Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo học kì 1
Tài liệu gồm 50 trang, phân dạng và tuyển chọn các bài tập Toán 7 Chân Trời Sáng Tạo học kì 1, hỗ trợ quý thầy, cô giáo trong quá trình dạy thêm Toán 7 CTST (tập 1). CHƯƠNG 1 . SỐ HỮU TỈ. Bài 1. Tập hợp các số hữu tỉ. Bài 2. Các phép tính với số hữu tỉ. Bài 3. Luỹ thừa của một số hữu tỉ. Bài 4. Quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế. Bài tập cuối chương 1. CHƯƠNG 2 . SỐ THỰC. Bài 1. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học. Bài 2. Số thực. Giá trị tuyệt đối của một số thực. Bài 3. Làm tròn số và ước lượng kết quả. Bài tập cuối chương 2. CHƯƠNG 3 . CÁC HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN. Bài 1. Hình hộp chữ nhật – Hình lập phương. Bài 2. Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. Bài 3. Hình lăng trụ đứng tam giác – Hình lăng trụ đứng tứ giác. Bài 4. Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác. Bài tập cuối chương 3. CHƯƠNG 4 . GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. Bài 1. Các góc ở vị trí đặc biệt. Bài 2. Tia phân giác. Bài 3. Hai đường thẳng song song. Bài 4. Định lí và chứng minh một định lí. Bài tập cuối chương 4. CHƯƠNG 5 . MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ. Bài 1. Thu thập và phân loại dữ liệu. Bài 2. Biểu đồ hình quạt tròn. Bài 3. Biểu đồ đoạn thẳng. Bài tập cuối chương 5.
Chuyên đề thu thập và phân loại dữ liệu Toán 7
Tài liệu gồm 36 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề thu thập và phân loại dữ liệu trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. – Người ta thường thu thập dữ liệu bằng nhiều cách như: quan sát, làm thí nghiệm, phỏng vấn, lập phiếu hỏi … hay thu thập từ những nguồn có sẵn như sách báo, internet. – Để có thể đưa ra các kết luận hợp lý, dữ liệu thu được phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ đối tượng đang được quan tâm. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 : Thu thập và phân loại dữ liệu. – Thu thập dữ liệu bằng cách quan sát, làm thí nghiệm, phỏng vấn, lập phiếu hỏi. – Lập bảng thống kê từ dữ liệu thu được. – Dựa vào bảng thống kê để đưa ra các kết luận. – Có 3 loại dãy dữ liệu: + Dãy dữ liệu là dãy số liệu. + Dãy dữ liệu không là dãy số liệu, có thể sắp thứ tự. + Dãy dữ liệu không là dãy số liệu, không thể sắp thứ tự. Dạng 2 : Tính đại diện của dữ liệu. – Để có thể đưa ra các kết luận hợp lý, dữ liệu thu được phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ đối tượng đang được quan tâm.
Chuyên đề thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc chuyển vế Toán 7
Tài liệu gồm 32 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc chuyển vế trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. Trong phần này cần ghi nhớ: * Thứ tự thực hiện phép tính: a. Đối với biểu thức không có dấu ngoặc: Nếu biểu thức chỉ có cộng, trừ hoặc nhân, chia ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải. Nếu biểu thức có cả cộng, trừ, nhân, chia hoặc nâng lên lũy thừa ta thực hiện: nâng lên lũy thừa -> nhân, chia -> cộng, trừ. b. Đối với biểu thức có dấu ngoặc: Nếu biểu thức có dấu ngoặc thì thực hện theo thứ tự: { } -> [ ] -> ( ). * Qui tắc chuyển vế: Khi chuyển một số hạng tử từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng tử đó. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Thực hiện phép tính. + Thực hiện theo đúng thứ tự thực hiện phép tính, chú ý biểu thức có ngoặc và nâng lên lũy thừa. Dạng 2 . Tính hợp lí. + Chú ý các số hạng đối nhau, cách đặt nhân tử chung, nhóm một cách hợp lí để việc tính toán trở nên đơn giản hơn. Dạng 3 . Tìm giá trị chưa biết. + Sử dụng quy tắc chuyển vế để đổi chỗ các hạng tử ở hai vế của đẳng thức. + Thêm, bớt các hạng tử ở cả hai vế để được đẳng thức. PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.