Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề tuyển sinh chuyên môn Toán năm 2023 2024 sở GD ĐT Quảng Trị

Nội dung Đề tuyển sinh chuyên môn Toán năm 2023 2024 sở GD ĐT Quảng Trị Bản PDF - Nội dung bài viết Thông Báo Đề Thi Tuyển Sinh Chuyên Môn Toán Năm 2023-2024 Thông Báo Đề Thi Tuyển Sinh Chuyên Môn Toán Năm 2023-2024 Chúng tôi xin gửi đến quý thầy cô và các em học sinh đề thi chính thức cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên môn Toán năm học 2023-2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị. Kỳ thi sẽ diễn ra vào ngày 03 tháng 06 năm 2023. Đề thi bao gồm các câu hỏi sau: Chứng minh rằng n2 + 3n + 1 luôn là số lẻ với mọi số tự nhiên n. Tìm tất cả các số nguyên dương a, b sao cho 4a2 + b + 4 và 4b2 + a + 4 đều là số chính phương. Cho tam giác ABC nhọn, AB < AC. Kẻ các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Từ A kẻ hai tiếp tuyến AP, AQ đến đường tròn tâm O, đường kính BC. Hãy chứng minh rằng AP2 = AB.AF và 5 điểm A, P, D, O, Q đều nằm trên một đường tròn. Chứng minh H, P, Q thẳng hàng. Cuối cùng, chứng minh rằng PF, QE, AD đồng quy. Trên mặt phẳng có 5 điểm tùy ý, trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Chứng minh rằng tồn tại 4 điểm là 4 đỉnh của một tứ giác lồi. Bạn hãy chuẩn bị kỹ càng và tự tin để hoàn thành đề thi một cách xuất sắc. Chúc các em thành công!

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2021 - 2022 sở GDĐT An Giang
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT An Giang. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT An Giang : + Cho hai hàm số y = x^2 có đồ thị là parabol (P) và y = x + 2 có đồ thị là đường thẳng (d). a. Vẽ đồ thị (P) và (d) trên cùng một hệ trục tọa độ. b. Bằng phép tính, tìm tọa độ giao điểm của (P) và (d). + Cho bốn điểm A, B, C, D theo thứ tự lần lượt nằm trên nửa đường tròn đường kính AD. Gọi E là giao điểm của AC và BD. Kẻ EF vuông góc với AD (F thuộc AD). a. Chứng minh tứ giác ABEF nội tiếp. b. Chứng minh BD là tia phân giác của góc CBF. + Một bức tường được xây bằng các viên gạch hình chữ nhật bằng nhau và được bố trí như hình vẽ bên. Phần sơn màu (tô đậm) là phần ngoài của một hình tam giác có cạnh đáy 10 dm và chiều cao 6 dm. Tính diện tích phần tô đậm.
Đề tham khảo tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2021 - 2022 sở GDĐT TP Hồ Chí Minh
Tài liệu gồm 77 trang, được biên soạn bởi quý thầy, cô giáo nhóm Toán Tiểu Học – THCS – THPT Việt Nam, tuyển tập 36 đề tham khảo tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT thành phố Hồ Chí Minh. Đề 1. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 1–1. Đề 2. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 1–2. Đề 3. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 1–3. Đề 4. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 2–1. Đề 5. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 2–2. Đề 6. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 2–3. Đề 7. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 3–1. Đề 8. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 3–2. Đề 9. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 3–3. Đề 10. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 4–1. Đề 11. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 4–2. Đề 12. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 4–3. Đề 13. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 5–1. Đề 14. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 5–2. Đề 15. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 5–3. Đề 16. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 6–1. Đề 17. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 6–2. Đề 18. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 6–3. Đề 19. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 7–1. Đề 20. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 7–2. Đề 21. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 7–3. Đề 22. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 8–1. Đề 23. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 8–2. Đề 24. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 8–3. Đề 25. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 9–1. Đề 26. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 9–2. Đề 27. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 9–3. Đề 28. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 10–1. Đề 29. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 10–2. Đề 30. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 10–3. Đề 31. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 11–1. Đề 32. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 11–2. Đề 33. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 11–3. Đề 34. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 12–1. Đề 35. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 12–2. Đề 36. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 12–3.
Đề đánh giá năng lực Toán thi vào 10 năm 2021 - 2022 trường Tạ Quang Bửu - Hà Nội
Ngày 25 tháng 04 năm 2021, trường THCS & THPT Tạ Quang Bửu, thành phố Hà Nội tổ chức kỳ thi giành học bổng “Ươm Mầm Tài Năng Bách Khoa” và đánh giá năng lực học sinh vào lớp 10 môn Toán năm học 2021 – 2022. Đề đánh giá năng lực Toán thi vào 10 năm 2021 – 2022 trường Tạ Quang Bửu – Hà Nội gồm 01 trang với 05 bài toán tự luận, thời gian làm bài 120 phút, đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề đánh giá năng lực Toán thi vào 10 năm 2021 – 2022 trường Tạ Quang Bửu – Hà Nội : + Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình: Một khu vườn có chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Nếu tăng chiều dài thêm 2 m và tăng chiều rộng thêm 4 m thì diện tích khu vườn tăng thêm 80 m2. Tính chiều dài và chiều rộng của khu vườn. + Một chiếc mũ giấy có dạng hình nón, với độ dài đường sinh bằng 30 cm và đường kính đáy bằng 15 cm. Tính diện tích giấy để làm mũ (không kể riềm, mép, phần thừa). + Cho đường tròn tâm O và một điểm A nằm ngoài đường tròn. Qua A kẻ các tiếp tuyến AM, AN với đường tròn (M, N là tiếp điểm) và cát tuyến ABC không qua O (tia AC nằm giữa AN và AO; B nằm giữa A và C). 1) Chứng minh bốn điểm A, M, O, N thuộc cùng một đường tròn. 2) Qua M kẻ đường thẳng song song với AC, cắt đường tròn tại điểm thứ hai E. NE cắt BC tại I. Chứng minh MON NIB 2 và I là trung điểm của BC. 3) MN cắt BC tại K. Chứng minh 2 1 1 AK AB AC.
Đề tham khảo Toán tuyển sinh lớp 10 năm 2021 - 2022 sở GDĐT Thái Nguyên
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề tham khảo Toán tuyển sinh lớp 10 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Thái Nguyên. Trích dẫn đề tham khảo Toán tuyển sinh lớp 10 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Thái Nguyên : + Cho chất lỏng thứ nhất và thứ hai có khối lượng lần lượt là 10g và 7g. Khối lượng riêng của chất lỏng thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng thứ hai là 300 kg/m3. Đem hai chất lỏng trên trộn vào nhau thì được hỗn hợp chất lỏng có khối lượng riêng là 850 kg/m3. Tính khối lượng riêng của mỗi chất lỏng (biết rằng thể tích của hỗn hợp chất lỏng bằng tổng thể tích của hai chất lỏng và khi hai chất lỏng trộn vào nhau thì không có phản ứng hóa học xảy ra). + Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AH = 3cm, BH = 1cm. Tính độ dài các đoạn thẳng AB, AC. + Cho hai đường tròn (O; 5cm) và (O’; 9cm). Đặt OO’ = a (cm) với a > 0. Tìm tất cả các giá trị nguyên dương của a để hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau.