Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Các dạng bài tập viết phương trình đường thẳng trong không gian - Nguyễn Thị Thu

Tài liệu gồm 19 trang hướng dẫn giải các dạng toán viết phương trình đường thẳng trong không gian. Trong chương trình Hình học 12, bài toán viết phương trình đường thẳng trong không gian là bài toán hay và không quá khó. Để làm tốt bài toán này đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức hình học không gian, mối quan hệ giữa đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu. Là dạng toán chiếm tỷ lệ nhiều trong các đề thi tốt nghiệp THPT và thi vào Cao đẳng, Đại học nên yêu cầu học sinh phải làm tốt được dạng toán này là hết sức cần thiết. Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy các em còn lúng túng nhiều trong quá trình giải các bài toán về viết phương trình đường thẳng. Nhằm giúp các em giảm bớt khó khăn khi gặp dạng toán này tôi đã mạnh dạn đưa ra chuyên đề : “Phân loại các dạng bài tập viết về phương trình đường thẳng trong không gian”. Trong chuyên đề, tôi đã đưa ra phân loại bài tập viết phương trình đường thẳng từ dễ đến khó để học sinh tiếp cận một cách đơn giản, dễ nhớ và từng bước giúp học sinh hình thành tư duy tự học, tự giải quyết vấn đề. Ngoài ra, giúp cho các em làm tốt các bài thi tốt nghiệp cũng như thi vào các trường Cao đẳng và Đại học. Chuyên đề gồm 3 phần: + Phần I: Phương pháp chung để giải toán + Phần II: Một số dạng toán thường gặp + Phần III: Bài tập tự luận tự luyện + Phần IV: Bài tập trắc nghiệm tự luyện [ads] Các dạng toán viết phương trình đường thẳng trong không gian: + Dạng 1: Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng d biết d đi qua điểm M (x0; y0; z0) và có vectơ chỉ phương u = (a; b; c). + Dạng 2: Viết phương trình tham số của đường thẳng d biết d đi qua hai điểm A, B cho trước. + Dạng 3: Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm M và vuông góc với mặt phẳng (α). + Dạng 4: Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm M và song song với đường thẳng d’. + Dạng 5: Đường thẳng d đi qua điểm M và song song với 2 mặt phẳng cắt nhau (P) và (Q). + Dạng 6: Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm M, song song với mặt phẳng (P) và vuông góc với đường thẳng d’ (d’ không vuông góc với (P)). + Dạng 7 : Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm M và vuông góc với hai đường thẳng d1 và d2 (d1 và d2 là hai đường thẳng chéo nhau). + Dạng 8: Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm M đồng thời cắt cả hai đường thẳng d1 và d2. + Dạng 9: Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm A, vuông góc với đường thẳng d1 và cắt đường thẳng d2. + Dạng 10: Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm A, vuông góc với đường thẳng d1 và cắt đường thẳng d1. + Dạng 11: Viết phương trình đường thẳng d nằm trong mp(P) đồng thời cắt cả hai đường thẳng d1 và d2. + Dạng 12: Viết phương trình đường thẳng d song song với d’ đồng thời cắt cả hai đường thẳng d1 và d2. + Dạng 13: Viết phương trình đường thẳng d song song và cách đều hai đường thẳng song song d1 và d2 đồng thời d nằm trong mặt phẳng chứa d1 và d2. + Dạng 14: Viết phương trình đường thẳng d là đường vuông góc chung của hai đường thẳng d1 và d2 chéo nhau. + Dạng 15 : Viết phương trình tham số của đường thẳng d là hình chiếu của d’ trên mặt phẳng (P).

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Các dạng bài tập VDC lôgarit
Tài liệu gồm 19 trang, tóm tắt lý thuyết cơ bản cần nắm và hướng dẫn phương pháp giải các dạng bài tập trắc nghiệm vận dụng cao (VDC / nâng cao / khó) lôgarit, phù hợp với đối tượng học sinh khá – giỏi khi học chương trình Giải tích 12 chương 2 (hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số lôgarit) và ôn thi điểm 8 – 9 – 10 trong kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Toán. Các dạng bài tập VDC lôgarit: A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM 1. Khái niệm lôgarit. 2. Tính chất. 3. Quy tắc tính lôgarit. a. Lôgarit của một tích. b. Lôgarit của một thương. c. Lôgarit của một lũy thừa. 4. Đổi cơ số. 5. Lôgarit thập phân – lôgarit tự nhiên. a. Lôgarit thập phân. b. Lôgarit tự nhiên. B. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP Dạng 1. Tính giá trị của biểu thức không có điều kiện. Rút gọn biểu thức. Dạng 2. Đẳng thức chứa logarit. Dạng 3. Biểu thị biểu thức theo một biểu thức đã cho và từ đó tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (GTLN – GTNN).
Các dạng bài tập VDC lũy thừa và hàm số lũy thừa
Tài liệu gồm 17 trang, tóm tắt lý thuyết cơ bản cần nắm và hướng dẫn phương pháp giải các dạng bài tập trắc nghiệm vận dụng cao (VDC / nâng cao / khó) lũy thừa và hàm số lũy thừa, phù hợp với đối tượng học sinh khá – giỏi khi học chương trình Giải tích 12 chương 2 (hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số lôgarit) và ôn thi điểm 8 – 9 – 10 trong kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Toán. Các dạng bài tập VDC lũy thừa và hàm số lũy thừa: CHỦ ĐỀ 1 . LŨY THỪA. A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM 1. Khái niệm lũy thừa. 2. Tính chất của lũy thừa với số mũ thực. B. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP Dạng 1. Các phép toán biến đổi lũy thừa. Dạng 2. So sánh, đẳng thức và bất đẳng thức đơn giản. CHỦ ĐỀ 2 . HÀM SỐ LŨY THỪA. A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM 1. Khái niệm hàm số lũy thừa. 2. Đạo hàm của hàm số lũy thừa. 3. Khảo sát hàm số lũy thừa. B. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP Dạng 1. Tìm tập xác định của hàm số lũy thừa. Dạng 2. Đồ thị hàm số lũy thừa.
Hệ thống bài tập trắc nghiệm VDC PT - BPT - HPT mũ - logarit (phần 11 - 20)
Tài liệu gồm 21 trang được biên soạn bởi thầy giáo Lương Tuấn Đức (facebook: Giang Sơn), tuyển chọn hệ thống bài tập trắc nghiệm vận dụng cao, phân loại phương trình, bất phương trình, hệ phương trình mũ – logarit (từ phần 11 đến phần 20), giúp học sinh tiếp cận với các dạng toán nâng cao trong chương trình Giải tích 12 chương 2 (hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số logarit) và ôn thi tốt nghiệp THPT môn Toán. Trích dẫn tài liệu hệ thống bài tập trắc nghiệm vận dụng cao, phân loại phương trình, bất phương trình, hệ phương trình mũ – logarit (phần 11 – 20): + Đường thẳng x = k cắt đồ thị hàm số y = log5 x và đồ thị hàm số y = log5 (x + 4). Khoảng cách giữa các giao điểm là 1/2. Biết k = a + √b, trong đó a và b là các số nguyên. Khi đó tổng a + b bằng? [ads] + Cho ba số thực dương x, y, z thỏa mãn log5 x = log12 y = log84 z = log85 (x + y + z). Khi đó giá trị biểu thức logxyz 2020 nằm trong khoảng nào sau đây? + Cho các số thực dương a, b thỏa mãn đẳng thức ln (ab) + a + 2 = e^(a – eb) + b(a + e). Giá trị biểu thức ln (2a + 3b) nằm trong khoảng nào sau đây? Xem thêm : Hệ thống bài tập trắc nghiệm vận dụng cao, phân loại hàm số mũ, logarit (phần 1 – 10)
Bài tập VD VDC hàm số luỹ thừa, hàm số mũ và hàm số lôgarit
Tài liệu gồm 86 trang, được tổng hợp bởi thầy giáo Nguyễn Bảo Vương, tuyển chọn 131 câu hỏi và bài tập trắc nghiệm chuyên đề hàm số luỹ thừa, hàm số mũ và hàm số lôgarit, mức độ vận dụng và vận dụng cao (VD – VDC), có đáp án và lời giải chi tiết, được trích dẫn từ các đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán năm học 2019 – 2020. Tài liệu phù hợp với đối tượng học sinh có học lực khá – giỏi, ôn thi điểm 8 – 9 – 10 trong đề thi tốt nghiệp THPT 2020 môn Toán. Khái quát nội dung tài liệu bài tập VD – VDC hàm số luỹ thừa, hàm số mũ và hàm số lôgarit: + Vấn đề 1. Một số bài toán thực tế – biến đổi mũ – logarit. + Vấn đề 2. Phương trình và bất phương trình mũ – logarit. + Vấn đề 3. Phương trình và bất phương trình mũ – logarit chứa tham số. + Vấn đề 4. Phương trình và bất phương trình mũ – logarit nhiều ẩn. + Vấn đề 5. Giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức chứa mũ – logarit.