Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi HK2 Toán 11 năm học 2016 - 2017 trường THPT Trường Định - Hà Nội

Đề thi HK2 Toán 11 năm học 2016 – 2017 trường THPT Trường Định – Hà Nội gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm và 2 bài toán tự luận. Trích một số bài toán trong đề: + Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng 2a. Các cạnh bên của hình chóp S.ABC tạo với mặt đáy các góc bằng nhau và bằng c. Khẳng định nào sau đây là đúng? + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA vuông góc với mặt đáy. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) là góc nào sau đây? + Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC đều cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy và SA = a. Gọi E là trung điểm của đoạn AC a) Chứng minh mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SBE) b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và AC

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Nguyễn Công Trứ TP HCM
Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Nguyễn Công Trứ TP HCM Bản PDF Ngày … tháng 04 năm 2021, trường THPT Nguyễn Công Trứ, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh tổ chức kỳ thi kiểm tra chất lượng môn Toán lớp 11 giai đoạn cuối học kỳ 2 năm học 2020 – 2021. Đề thi HK2 Toán lớp 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Công Trứ – TP HCM gồm 01 trang, đề được biên soạn theo dạng tự luận với 05 bài toán, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn đề thi HK2 Toán lớp 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Công Trứ – TP HCM : + Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và ABCD là hình thang vuông tại A, B. Biết AB = BC = a, AD 2a SA a 2. Gọi K là trung điểm của AD. a) Chứng minh: BK (SAC), (SBC) (SAB). b) Chứng minh tam giác SCD vuông tại C. c) Xác định và tính góc giữa (SCD) và (ABCD). d) Tính khoảng cách từ điểm K đến (SCD). + Cho đồ thị hàm số 3 (C) y f (x) 2x 7x 1. Viết phương trình tiếp tuyến của (C) biết tiếp tuyến song song với đường thẳng (d): y = – x + 5. + Cho y 4sin x 3cosx 5 x . Chứng minh rằng: 0 y 10 với mọi giá trị của x.
Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Mạc Đĩnh Chi TP HCM
Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Mạc Đĩnh Chi TP HCM Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề thi HK2 Toán lớp 11 năm học 2020 – 2021 trường THPT Mạc Đĩnh Chi, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi gồm 01 trang với 04 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 90 phút.
Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Nguyễn Thượng Hiền TP HCM
Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Nguyễn Thượng Hiền TP HCM Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề thi HK2 Toán lớp 11 năm học 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi gồm 01 trang với 06 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 90 phút.
Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Phan Đình Phùng Hà Nội
Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Phan Đình Phùng Hà Nội Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề thi HK2 Toán lớp 11 năm học 2020 – 2021 trường THPT Phan Đình Phùng – Hà Nội; đề thi mã đề 123 gồm 04 trang với 35 câu trắc nghiệm và 03 câu tự luận, thời gian làm bài 90 phút; đề thi có đáp án và lời giải chi tiết mã đề 123, 246, 357, 479. Trích dẫn đề thi HK2 Toán lớp 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Phan Đình Phùng – Hà Nội : + Cho đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng (P). Khi đó, góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) là góc giữa? A. a và hình chiếu vuông góc của a lên (P). B. a và một đường thẳng bất kì cắt (P). C. a và đường vuông góc với (P). D. a và đường thẳng bất kì nằm trong (P). + Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau? A. Hình hộp là hình lăng trụ. B. Hình hộp chữ nhật là hình lăng trụ đứng. C. Có hình lăng trụ không phải là hình hộp. D. Hình lăng trụ là hình hộp. + Cho phương trình 4 2 2 5 10 x xx. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Phương trình đã cho không có nghiệm trong khoảng (−2;0). B. Phương trình đã cho không có nghiệm trong khoảng (−1;1). C. Phương trình đã cho chỉ có một nghiệm trong khoảng (−2;1). D. Phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm trong khoảng (0;2).