Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 Toán 10 năm 2018 - 2019 trường THPT Thái Phiên - Hải Phòng

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 Toán 10 năm 2018 – 2019 trường THPT Thái Phiên – Hải Phòng mã đề 846 được biên soạn nhằm kiểm tra các chủ đề kiến thức: vectơ và các phép toán, tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng, đề kiểm tra gồm 2 trang được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, trong đó phần trắc nghiệm gồm 10 câu, chiếm 40% tổng số điểm, phần tự luận gồm 3 câu, chiếm 60% tổng số điểm, học sinh làm bài trong 45 phút. Trích dẫn đề kiểm tra giữa học kỳ 1 Toán 10 năm 2018 – 2019 trường THPT Thái Phiên – Hải Phòng : + Khẳng định nào sau đây đúng? A. Hai véctơ được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng độ dài. B. Hai véctơ được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng phương và cùng độ dài. C. Hai véctơ được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng. D. Hai véctơ được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài. [ads] + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ba điểm A(-3;5), B(-4;-3), C(1;1). Tìm tọa độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành. Tìm toạ độ điểm K thuộc trục hoành sao cho KA + KB nhỏ nhất. + Cho tứ giác ABCD không phải hình bình hành. Gọi M và N là hai điểm lần lượt chạy trên các đoạn thẳng AB, CD sao cho ND/NC = MB/MA. Gọi E, F, I lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng AC, BD và MN. Chứng minh rằng ba điểm E, I, F thẳng hàng.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

8 đề ôn tập giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2022 - 2023 trường THPT Thủ Đức - TP HCM
Tài liệu gồm 31 trang, tuyển tập 8 đề ôn tập kiểm tra chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; các đề được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 28 câu, chiếm 07 điểm, phần tự luận gồm 04 câu, chiếm 03 điểm, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn 8 đề ôn tập giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Thủ Đức – TP HCM : + Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề? A. Buồn ngủ quá! B. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau. C. 8 là số chính phương. D. Băng Cốc là thủ đô của Mianma. + Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là không phải là mệnh đề? a) Huế là một thành phố của Việt Nam. b) Sông Hương chảy ngang qua thành phố Huế. c) Hãy trả lời câu hỏi này! d) 5 19 24. e) 6 81 25. f) Bạn có rỗi tối nay không? g) x 2 11. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. + Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng? A. Nếu số nguyên n có chữ số tận cùng là 5 thì số nguyên n chia hết cho 5. B. Nếu tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường thì tứ giác ABCD là hình bình hành. C. Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau. D. Nếu tứ giác ABCD là hình thoi thì tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. + Viết mệnh đề phủ định P của mệnh đề P : “Tất cả các học sinh khối 10 của trường em đều biết bơi”. A. P : “Tất cả các học sinh khối 10 trường em đều biết bơi”. B. P : “Tất cả các học sinh khối 10 trường em có bạn không biết bơi”. C. P : “Trong các học sinh khối 10 trường em có bạn biết bơi”. D. P : “Tất cả các học sinh khối 10 trường em đều không biết bơi”. + Mệnh đề 2 2 x x khẳng định rằng: A. Bình phương của mỗi số thực bằng 2. B. Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 2. C. Chỉ có một số thực mà bình phương của nó bằng 2. D. Nếu x là một số thực thì 2 x 2.
Đề giữa học kì 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Thị xã Quảng Trị
Đề giữa học kì 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Thị xã Quảng Trị được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 35 câu, chiếm 07 điểm, phần tự luận gồm 04 câu, chiếm 03 điểm, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết phần tự luận các mã đề 001 002 003 004 005 006 007 008. Trích dẫn đề giữa học kì 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Thị xã Quảng Trị : + Cho hàm số y f x xác định trên tập D. Mệnh đề nào sau đây đúng? A. Nếu f x là hàm số lẻ thì f x f x x D. B. Đồ thị hàm số chẵn nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng. C. Đồ thị hàm số lẻ nhận trục tung làm trục đối xứng. D. Nếu f x không là hàm số lẻ thì f x là hàm số chẵn. + Hai vectơ bằng nhau khi chúng thỏa mãn điều kiện: A. Cùng phương và cùng độ dài. B. Ngược hướng và cùng độ dài. C. Cùng độ dài. D. Cùng hướng và cùng độ dài. + Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào đúng? A. 12 là số nguyên tố. B. 9 là số nguyên tố. C. 4 là số nguyên tố. D. 5 là số nguyên tố. + Cho hàm số 2 4 P y x x m m. Tìm các giá trị của m để đồ thị hàm số Pm cắt đường thẳng d y x 2 5 tại 2 điểm phân biệt nằm về cùng một phía của trục hoành. + Cho ABC có trọng tâm G. Gọi P Q là các điểm thỏa mãn AP PB 3 2 3 0 QA QC. Chứng minh rằng ba điểm P Q G thẳng hàng.
Đề giữa HK1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Ngô Gia Tự - Đắk Lắk
Đề giữa HK1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 20 câu, chiếm 04 điểm, phần tự luận gồm 04 câu, chiếm 06 điểm, thời gian làm bài 60 phút, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề giữa HK1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk : + Hai véctơ bằng nhau khi hai véctơ đó : A. Song song và có độ dài bằng nhau. B. Cùng hướng và có độ dài bằng nhau. C. Cùng phương và có độ dài bằng nhau. D. Có độ dài bằng nhau. + Hàm số 4 2 y xx 2 3 là: A. Hàm số không chẵn, không lẻ. B. Hàm số lẻ. C. Hàm số vừa chẵn, vừa lẻ. D. Hàm số chẵn. + Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không là mệnh đề: A. Trời nóng quá! B. Tổng của hai cạnh một tam giác bé hơn cạnh thứ ba. C. 1 5 > D. π không phải là một số hữu tỉ. + Cho tam giác ABC, gọi G là trọng tâm của tam giác. a. CMR với điểm M bất kỳ ta luôn có: MA MB MC MG 3. b. Tìm điểm N trên cạnh BC sao cho NA NB NC là nhỏ nhất? + Cho số quy tròn của số a với độ chính xác d được cho sau đây a = ±17658 16 là A. 17600. B. 18000. C. 17700. D. 17800.
Đề giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường chuyên Lê Quý Đôn - Khánh Hòa
Đề giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường chuyên Lê Quý Đôn – Khánh Hòa dành cho học sinh các lớp 10 không chuyên Toán, đề gồm 03 trang với 30 câu trắc nghiệm (06 điểm) và 03 câu tự luận (04 điểm), thời gian làm bài 90 phút.