Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số

Tài liệu gồm 22 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số, hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm – học thêm môn Toán 6. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Phép cộng các phân số. – Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu a b a b m m m. – Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết các phân số đó dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu rồi cộng các tử và giữa nguyên mẫu chung. Dạng 2 . Phép trừ các phân số. Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ. Dạng 3 . Phép nhân, chia các phân số. – Rút gọn (nếu có thể) các phân số trong đề bài. – Áp dụng quy tắc nhân, chia phân số. – Áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân phân số. Dạng 4 . Viết một phân số dưới dạng tích, thương của hai phân số. a) Để viết một phân số dưới dạng tích hai phân số, ta làm như sau: + Bước 1. Rút gọn các phân số (nếu có thể). + Bước 2. Viết các số nguyên ở tử và mẫu của phân số sau khi rút gọn dưới dạng tích của hai số nguyên. + Bước 3. Lập các phân số có tử và mẫu chọn trong các số nguyên ở bước trên. b) Viết một phân số dưới dạng thương của hai phân số thỏa mãn điều kiện cho trước. Phương pháp giải: + Viết tử và mẫu của phân số dưới dạng tích của hai số nguyên. + Lập các phân số có tử và mẫu chọn trong các số nguyên đó sao cho chúng thỏa mãn điều kiện cho trước. + Chuyển phép nhân phân số thành phép chia cho số nghịch đảo. Dạng 5 . Bài toán tổng hợp. * Tính giá trị của biểu thức: Để tính giá trị của biểu thức được đúng và hợp lí, cần chú ý: • Thứ tự thực hiện các phép tính: Đối với biểu thức không chứa dấu ngoặc: Lũy thừa → Phép nhân, chia → Phép cộng và phép trừ. Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc: () → [] → {}. • Các tính chất cơ bản của phép nhân phân số. * Tìm x: Ta cần xác định quan hệ giữa các số trong phép nhân, phép chia. • Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. • Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. • Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho số chia.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm mở rộng phân số, phân số bằng nhau
Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm mở rộng phân số, phân số bằng nhau Bản PDF - Nội dung bài viết Sytu giới thiệu tài liệu phân số và phân số bằng nhau cho học sinh lớp 6 Sytu giới thiệu tài liệu phân số và phân số bằng nhau cho học sinh lớp 6 Sytu xin gửi đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 tài liệu học về phân số và phân số bằng nhau. Trước hết, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm phân số, trong đó a/b được gọi là một phân số với a là tử số và b là mẫu số. Mọi số nguyên cũng có thể được viết dưới dạng phân số với mẫu số là 1. Hai phân số a/b và c/d được cho là bằng nhau nếu ad = bc. Ngoài ra, chúng ta cần biết các tính chất cơ bản của phân số như: khi nhân hoặc chia cả tử và mẫu với cùng một số nguyên thì ta vẫn giữ nguyên phân số, hoặc khi rút gọn phân số bằng cách chia tử số và mẫu số cho ước chung của chúng. Tài liệu cung cấp bài tập trắc nghiệm theo các dạng toán khác nhau như: phân số, phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số. Các bài tập được sắp xếp từ dễ đến khó, kèm theo đáp án và hướng dẫn giải chi tiết để giúp các em hiểu rõ hơn về chủ đề này khi học Toán lớp 6.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm hình có tâm đối xứng
Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm hình có tâm đối xứng Bản PDF Sytu xin giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm về chuyên đề hình có tâm đối xứng. Trong tài liệu này, các bài toán được tổng hợp và phân loại theo các dạng toán, từ dễ đến khó, cung cấp đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Điều này sẽ giúp các em tham khảo và nâng cao kiến thức Toán của mình.Trong phần tóm tắt lý thuyết, chúng ta sẽ tìm hiểu về định nghĩa của hình có tâm đối xứng, trung điểm và tâm đối xứng. Cụ thể, chúng ta sẽ biết rằng hai điểm A và B là đối xứng qua trung điểm O nếu AB đi qua O. Hình bình hành cũng được giải thích là hình có tâm đối xứng, với góc chéo là tâm đối xứng của hình.Phần bài tập trắc nghiệm được chia thành bốn mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Điều này giúp các em nắm vững kiến thức từ cơ bản đến nâng cao và rèn luyện kỹ năng giải bài toán Toán một cách khéo léo.Mời quý thầy cô và các em học sinh tải file WORD để tiện tham khảo và sử dụng. Hy vọng rằng tài liệu này sẽ giúp các em học tốt môn Toán và đạt kết quả cao trong học tập.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm hình có trục đối xứng
Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm hình có trục đối xứng Bản PDF Sytu hân hạnh giới thiệu đến các thầy cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu về hình có trục đối xứng. Tài liệu bao gồm tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm, được chia thành các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao.Trước tiên, trong phần tóm tắt lý thuyết, học sinh sẽ hiểu rõ về khái niệm hình có trục đối xứng. Một hình được coi là hình có trục đối xứng khi có một đường thẳng chia hình đó thành hai phần bằng nhau và khi gấp hình theo đường thẳng đó, hai phần đó sẽ chồng lên nhau. Đường thẳng chia đó được gọi là trục đối xứng của hình. Không phải tất cả các hình đều có trục đối xứng, một hình có thể có một hoặc nhiều trục đối xứng.Tiếp theo, trong phần bài tập trắc nghiệm, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao. Học sinh sẽ được đánh giá và thử thách qua các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Mỗi bài toán đều có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp học sinh tự tin khi học chương trình Toán lớp 6.Sytu hy vọng rằng tài liệu này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn và tự tin hơn khi giải các bài toán liên quan đến hình có trục đối xứng. File Word đã được chuẩn bị để quý thầy cô giáo có thể sử dụng dễ dàng. Chúc các em học tốt và thành công!
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học
Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học Bản PDF - Nội dung bài viết Chu vi và diện tích của các hình tứ giác1. Chu vi và diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân:2. Các dạng bài toán thường gặp: Chu vi và diện tích của các hình tứ giác Hướng dẫn này giới thiệu về cách tính chu vi và diện tích các hình tứ giác cơ bản mà các em học sinh lớp 6 đã học. 1. Chu vi và diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân: - Hình vuông: Chu vi = 4a, Diện tích = a^2. - Hình chữ nhật: Chu vi = 2(a+b), Diện tích = a*b. - Hình thoi: Chu vi = 4a, Diện tích = (m*n)/2. - Hình bình hành: Chu vi = 2(a+b), Diện tích = a*h. - Hình thang cân: Chu vi = a+b+2c, Diện tích = (a+b)*h/2. 2. Các dạng bài toán thường gặp: - Dạng 1: Tính diện tích các hình đã biết công thức tính diện tích. - Dạng 2: Tính một yếu tố của hình khi biết chu vi và diện tích. - Dạng 3: Bài toán thực tế, sắp xếp kiến thức để giải bài toán. Bài tập trắc nghiệm được chia thành hàng loạt các dạng toán, từ cơ bản đến nâng cao, với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Bộ tài liệu này sẽ giúp các em ôn tập và nắm vững kiến thức về chu vi và diện tích của các hình tứ giác.