Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 7 môn Toán năm học 2019 2020 phòng GD ĐT Tân Phú TP HCM

Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 7 môn Toán năm học 2019 2020 phòng GD ĐT Tân Phú TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học kỳ 1 Toán lớp 7 năm học 2019-2020 phòng GD&ĐT Tân Phú TP HCM Đề thi học kỳ 1 Toán lớp 7 năm học 2019-2020 phòng GD&ĐT Tân Phú TP HCM Để đảm bảo việc kiểm tra và đánh giá chất lượng học tập môn Toán của học sinh lớp 7 trong học kỳ 1 năm học 2019-2020, phòng Giáo dục và Đào tạo Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức kỳ thi kiểm tra vào ngày ... tháng 12 năm 2019. Đề thi này bao gồm 01 trang với 06 bài toán dạng tự luận, học sinh được 90 phút để làm bài (không tính thời gian giáo viên coi thi và phát đề). Đề thi có đáp án, lời giải và hướng dẫn chấm điểm cho học sinh. Trích đề thi HK1 Toán lớp 7 năm học 2019-2020 từ phòng GD&ĐT Tân Phú TP HCM: Tổng số học sinh tham gia Câu lạc bộ “Đàn dân tộc” của ba lớp 7A, 7B và 7C là 90 học sinh. Biết số học sinh tham gia Câu lạc bộ của mỗi lớp 7A, 7B và 7C lần lượt tỉ lệ với 16; 15 và 14. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ trên? Mẹ của An mang một số tiền vào siêu thị để mua hoa quả. Với số tiền trên có thể mua 3kg lê, hoặc 4kg nho, hoặc 5kg táo. Tính giá tiền mỗi loại hoa quả, biết rằng 4kg nho đắt hơn 3kg táo là 240.000 đồng. Cho hình vẽ bên, hãy tính số đo của góc DEF và giải thích xem hai tam giác trong hình có bằng nhau không. Đề thi này đánh giá kỹ năng và kiến thức Toán của học sinh lớp 7 trong học kỳ 1 năm học 2019-2020. Học sinh cần vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán và tự kiểm tra khả năng giải quyết vấn đề của mình.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 - 2023 trường THCS Tôn Thất Tùng - TP HCM
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 7 năm học 2022 – 2023 trường THCS Tôn Thất Tùng, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi có đáp án trắc nghiệm và hướng dẫn chấm điểm tự luận. Trích dẫn Đề học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 – 2023 trường THCS Tôn Thất Tùng – TP HCM : + Trong các dãy dữ liệu sau, dãy dữ liệu nào dựa trên tiêu chí định lượng? A. Các dụng cụ học tập : bút, thước, cục tẩy. B. Các loại sách yêu thích : khoa học, lịch sử, thiên nhiên. C. Chiều cao (tính theo cm) của các bạn học sinh lớp 7A : 154, 165, 160, 152. D. Các nước tham gia dự thi đấu WorldCup. + Quan sát biểu đồ hình quạt tròn. Biết rằng tổng số học sinh lớp 7A là 40 học sinh. a) Tính số lượng học sinh yêu thích của từng loại truyện? b) Giá tiền một quyển truyện tranh “Doraemon” là 20 000 đồng, giá tiền một quyển truyện trinh thám “Sherlock Holmes” gấp 3 lần giá một quyển truyện tranh “Doramenon”. Giá tiền một quyển truyện ngôn tình “Chuyến bay cuối cùng” bằng một nửa giá tiền một quyển truyện trinh thám ” Sherlock Holmes”. Bạn Tuấn mua tặng mỗi bạn yêu thích truyện ngôn tình trong lớp một cuốn “Chuyến bay cuối cùng”. Hỏi tổng số tiền bạn Tuấn phải trả là bao nhiêu? + Kết quả tìm hiểu về các đội bóng yêu thích của học sinh lớp 7A được cho bởi bảng thống kê sau. Đội bóng yêu thích Đức Tây Ban Nha Anh Pháp. Số học sinh nam 7 6 5 8. a) Hãy phân loại các dữ liệu trong bảng thống kê dựa trên tiêu chí định tính và định lượng? b) Dữ liệu trên có đại diện cho các đội bóng yêu thích cho toàn bộ học sinh lớp 7A hay không? Vì sao?
Đề cuối học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 - 2023 trường THCS Hoàng Văn Thụ - TP HCM
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 7 năm học 2022 – 2023 trường THCS Hoàng Văn Thụ, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm.
Đề cuối học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT thành phố Hải Dương
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ 1 môn Toán 7 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề cuối học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT thành phố Hải Dương : + Trong các câu sau đây, câu nào đúng? A. Hai tam giác có ba cặp góc tương ứng bằng nhau là hai tam giác bằng nhau. B. Hai tam giác có ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau là hai tam giác bằng nhau. C. Hai tam giác có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau và một cặp góc ương ứng bằng nhau là hai tam giác bằng nhau. D. Hai tam giác có một cặp cạnh tương ứng bằng nhau và cặp góc đối diện với cặp cạnh đó bằng nhau là hai tam giác bằng nhau. + Quan sát biểu đồ và cho biết: Khẳng định nào sau đây là đúng? Số lượng bài tập toán bạn An đã làm trong một tuần (bài) A. Ngày thứ tư bạn An làm ít bài tập toán nhất. B. Thứ 3 bạn An làm được 20 bài tập toán. C. Số lượng bài tập toán bạn An làm trong ngày thứ năm ít hơn thứ sáu. D. Số lượng bài tập toán bạn An làm ít nhất trong tuần đó là 10 bài. + Một cửa háng bán xe đạp điều tra màu xe yêu thích của 300 khách hàng và thống kê lại kết quả trong biểu đồ hình quạt sau: Màu xe đạp yêu thích của khách hàng. a) Mẫu xe đạp trên có bao nhiêu màu? Đó là những màu nào? b) Có bao nhiêu khách hàng lựa chọn xe màu Xanh dương?
Đề học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Cẩm Thủy - Thanh Hoá
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề khảo sát chất lượng cuối học kỳ 1 môn Toán 7 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hoá; đề thi có đáp án trắc nghiệm, lời giải chi tiết tự luận và bảng hướng dẫn chấm điểm; kỳ thi được diễn ra vào ngày 28 tháng 12 năm 2022. Trích dẫn Đề học kỳ 1 Toán 7 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Cẩm Thủy – Thanh Hoá : + Lớp trưởng khảo sát về một loại quả được yêu thích của các bạn trong lớp 7A và thu được bảng thống kê sau: Loại quả Lê Táo Nhãn Bưởi Số lượng bạn yêu thích 7 8 15 10. Từ bảng thống kê trên hãy cho biết: a) Lớp 7A có bao nhiêu học sinh tham gia cuộc khảo sát? b) Tính tỉ lệ % của số bạn yêu thích loại quả bưởi? + Cho tam giác ABC nhọn. Gọi M là trung điểm của cạnh AB, gọi N là trung điểm của cạnh AC. Trên tia đối của tia NM lấy điểm Q sao cho NQ = NM. Chứng minh rằng: a) AMN = CQN b) MB // QC c) 1 2 MN BC. + Cho 11 1 …. 1.2 3.4 99.100 A. Chứng minh rằng 7 5 12 6.