Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Bài tập Toán 11 Chân Trời Sáng Tạo (tập 1)

Tài liệu gồm 116 trang, tổng hợp các bài tập Toán 11 Chân Trời Sáng Tạo (tập 1). PHẦN ĐẠI SỐ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ GIẢI TÍCH. CHƯƠNG I . HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC. Bài 1. Góc lượng giác. Bài 2. Giá trị lượng giác của một góc lượng giác. + Dạng 1. Tìm giá trị lượng giác của một cung (góc). + Dạng 2. Dùng cung liên kết để tính giá trị rút gọn biểu thức lượng giác. + Dạng 3. Chứng minh đẳng thức lượng giác. Bài 3. Các công thức lượng giác. + Dạng 1. Công thức cộng. + Dạng 2. Công thức nhân đôi. Bài 4. Hàm số lượng giác và đồ thị. + Dạng 1. Tìm tập xác định của hàm số. + Dạng 2. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lượng giác. + Dạng 3. Xét tính chẵn, lẻ của hàm số lượng giác. Bài 5. Phương trình lượng giác cơ bản. + Dạng 1. Phương trình lượng giác cơ bản. + Dạng 2. Sử dụng cung liên kết. + Dạng 3. Phương trình bậc hai. CHƯƠNG II . DÃY SỐ. CẤP SỐ CỘNG. CẤP SỐ NHÂN. Bài 1. Dãy số. Bài 2. Cấp số cộng. Bài 3. Cấp số nhân. CHƯƠNG III . GIỚI HẠN. HÀM SỐ LIÊN TỤC. Bài 1. Giới hạn của dãy số. Bài 2. Giới hạn của hàm số. Bài 3. Hàm số liên tục. + Dạng 1. Xét tính liên tục của hàm số tại điểm được chỉ ra. + Dạng 2. Chứng minh phương trình có nghiệm. PHẦN THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT. CHƯƠNG V . CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO XU THẾ TRUNG TÂM CHO MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM. Bài 1. Số trung bình và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm. Bài 2. Trung vị và tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm. PHẦN HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG. CHƯƠNG IV . ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG. QUAN HỆ SONG SONG TRONG KHÔNG GIAN. Bài 1. Điểm, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. + Dạng 1. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (giao tuyến loại 1). + Dạng 2. Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng. + Dạng 3. Tìm thiết diện khi cắt hình chóp bởi một mặt phẳng. + Dạng 4. Chứng minh ba đường thẳng đồng quy. + Dạng 5. Chứng minh ba điểm thẳng hàng. Bài 2. Hai đường thẳng song song. Bài 3. Đường thẳng và mặt phẳng song song. Bài 4. Hai mặt phẳng song song. Bài 5. Phép chiếu song song.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Bài tập trắc nghiệm tổ hợp và xác suất nâng cao có lời giải chi tiết
giới thiệu đến bạn đọc tài liệu bài tập trắc nghiệm tổ hợp và xác suất nâng cao có lời giải chi tiết, đây là các bài toán hay được đóng góp bởi quý thầy, cô giáo nhóm Strong Team Toán VD – VDC nhằm tạo nguồn đề tham khảo bổ ích để các em có thể rèn luyện nhiều hơn với các bài toán tổ hợp và xác suất ở mức độ khó và rất khó. Tài liệu phù hợp với các em học sinh khối 11 học nâng cao, các em học sinh lớp 12 ôn thi THPTQG môn Toán và các em học sinh ôn thi HSG Toán. Trích dẫn tài liệu bài tập trắc nghiệm tổ hợp và xác suất nâng cao có lời giải chi tiết : + Nhân ngày phụ nữ Việt Nam 20/10, các bạn nam lớp 10A đến cửa hàng hoa để mua hoa tặng các cô giáo dạy lớp mình. Cửa hàng hoa có bán ba loại hoa: hoa hồng, hoa cẩm chướng và hoa đồng tiền ( số hoa mỗi loại đều lớn hơn hoặc bằng 8). Nhóm 8 bạn nam vào cửa hàng và chọn 8 bông hoa. Hỏi các bạn nam có bao nhiêu cách chọn số lượng từng loại hoa? [ads] + Cho một lưới gồm các ô vuông kích thước 10 x 6 như hình vẽ sau đây. Một người đi từ A đến B theo quy tắc: chỉ đi trên cạnh của các ô vuông theo chiều từ trái qua phải hoặc từ dưới lên trên. Hỏi có bao nhiêu đường đi khác nhau để người đó đi từ A đến B đi qua điểm C? + Một chuồng có 3 con mèo trắng và 4 con mèo đen. Người ta bắt ngẫu nhiên lần lượt từng con ra khỏi chuồng cho đến khi nào bắt được 3 con mèo trắng mới thôi. Tính xác xuất để cần phải bắt ít nhất 5 con mèo.
Bài tập trắc nghiệm tổ hợp và xác suất có lời giải chi tiết - Nguyễn Phú Khánh, Huỳnh Đức Khánh
Tài liệu gồm 55 trang tuyển tập các bài toán có lời giải chi tiết trong chủ đề tổ hợp và xác suất (Chương 2, Đại số và Giải tích 11) Bài 01. QUY TẮC ĐẾM 1. Quy tắc cộng : Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động. Nếu hành động này có m cách thực hiện, hành động kia có n cách thực hiện không trùng với bất kỳ cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó có m +n cách thực hiện. 2. Quy tắc nhân : Một công việc được hoàn thành bởi hai hành động liên tiếp. Nếu có m cách thực hiện hành động thứ nhất và ứng với mỗi cách đó có n cách thực hiện hành động thứ hai thì có m×n cách hoàn thành công việc. + Vấn đề 1. QUY TẮC CỘNG + Vấn đề 2. QUY TẮC CỘNG Bài 02. HOÁN VỊ – CHỈNH HỢP – TỔ HỢP 1. Hoán vị : Cho tập A gồm n phần tử (n ≥ 1). Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự n phần tử của tập hợp A được gọi là một hoán vị của n phần tử đó. 2. Chỉnh hợp : Cho tập hợp A gồm n phần tử (n ≥ 1). Kết quả của việc lấy k (1 ≤ k ≤ n) phần tử khác nhau từ n phần tử của tập hợp A và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó được gọi là một chỉnh hợp chập k của n phần tử đã cho. 3. Tổ hợp : Giả sử tập A có n phần tử (n ≥ 1). Mỗi tập con gồm k (1 ≤ k ≤ n) phần tử của A được gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử đã cho. [ads] + Vấn đề 1. HOÁN VỊ + Vấn đề 2. CHỈNH HỢP + Vấn đề 3. TỔ HỢP + Vấn đề 4. PHƯƠNG TRÌNH – BẤT PHƯƠNG TRÌNH Bài 03. NHỊ THỨC NIU-TƠN Bài 04. BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ 1. Phép thử và không gian mẫu : Phép thử ngẫu nhiên (gọi tắt là phép thử) là một thí nghiệm hay một hành động mà: • Kết quả của nó không đoán trước được. • Có thể xác định được tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó. Tập hợp mọi kết quả của một phép thử T được gọi là không gian mẫu của T và được kí hiệu là Ω. Số phần tử của không gian mẫu được kí hiệu là n(Ω) hay Ω. 2. Biến cố : Biến cố A liên quan đến phép thử T là biến cố mà việc xảy ra hay không xảy ra của A tùy thuộc vào kết quả của T. Mỗi kết quả của phép thử T làm cho A xảy ra được gọi là một kết quả thuận lợi cho A. Tập hợp các kết quả thuận lợi cho A được kí hiệu là ΩA 3. Xác suất : Giả sử phép thử T có không gian mẫu Ω là một tập hữu hạn và các kết quả của T là đồng khả năng. Nếu A là một biến cố liên quan với phép thử T và ΩA là một tập hợp các kết quả thuận lợi cho A thì xác suất của A là một số, kí hiệu là P(A), được xác định bởi công thức: P(A) = ΩA/Ω
250 bài tập trắc nghiệm chủ đề tổ hợp - xác suất có đáp án và lời giải chi tiết
Tài liệu gồm 68 trang tuyển tập 250 bài tập trắc nghiệm chủ đề tổ hợp – xác suất có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn tài liệu : + Một hội đồng gồm 5 nam và 4 nữ được tuyển vào một ban quản trị gồm 4 người, biết rằng ban quản trị phải có ít nhất một nam và một nữ. Hỏi có bao nhiêu cách tuyển chọn? Đáp số của bài toán là: A. 240. B. 260. C. 126. D. Kết quả khác Hướng dẫn giải Chọn D Một hội đồng gồm 5 nam và 4 nữ tổng cộng có 9 người. Chọn 4 người bất kì từ 9 người vào ban quản trị có 9C4 cách. Chọn 4 nam vào ban quản trị có 5C4 cách. Chọn 4 nữ vào ban quản trị có 4C4 cách. + Trên mặt phẳng cho bốn điểm phân biệt A, B, C, D trong đó không có bất kì ba điểm nào thẳng hàng. Từ các điểm đã cho có thể thành lập được bao nhiêu tam giác? A. 6 tam giác B. 12 tam giác C. 10 tam giác D. 4 tam giác [ads] Hướng dẫn giải Chọn D Mỗi cách chọn 3 điểm từ 4 điểm không thẳng hàng để lập thành một tam giác là một tổ hợp chập 3 của 4 phần từ. Vậy có 4C3 = 4 tam giác. + Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau lấy từ các số 0, 1, 2, 3, 4, 5? A. 60 B. 80 C. 240 D. 600 Hướng dẫn giải Chọn D Do chữ số đầu tiên phải khác 0 nên chữ số đầu có 5 cách chọn, 4 chữ số còn lại được thành lập từ 5 chữ số trừ chữ số đã chọn nên có 5A4 = 120 cách chọn. Vậy có tất cả 5.120 = 600 số.
Bài tập trắc nghiệm tổ hợp và xác suất có đáp án và lời giải chi tiết - Đặng Việt Đông
Tài liệu gồm 183 trang với phần lý thuyết, phân dạng, hướng dẫn phương pháp giải và bài tập trắc nghiệm có lời giải chi tiết chuyên đề tổ hợp và xác suất. Nội dung tài liệu được chia thành các phần: QUY TẮC ĐẾM HOÁN VỊ, CHỈNH HỢP, TỔ HỢP + Dạng 1. Bài toán đếm + Dạng 2. Xếp vị trí – cách chọn, phân công công việc.. + Dạng 3. Đếm tổ hợp liến quan đến hình học + Dạng 4. Tính giá trị, chứng minh, giải PT, BPT, HPT có chứa Pn, nAk, nCk [ads] NHỊ THỨC NEWTON + Dạng 1. Xác định các hệ số, số hạng trong khai triển nhị thức newton + Dạng 2. Bài toán tổng XÁC SUẤT + Dạng 1. Xác định phép thử, không gian mẫu và biến cố + Dạng 2. Tìm xác suất của biến cố + Dạng 3. Các quy tắt tính xác suất