Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tài liệu tự học hàm số lượng giác và phương trình lượng giác - Diệp Tuân

Tài liệu gồm 216 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Diệp Tuân, hướng dẫn tự học chuyên đề hàm số lượng giác và phương trình lượng giác trong chương trình Đại số và Giải tích 11 chương 1. Khái quát nội dung tài liệu tự học hàm số lượng giác và phương trình lượng giác – Diệp Tuân: BÀI 1 . HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN. + Dạng 1. Tập xác định và tập giá trị của hàm số lượng giác. + Dạng 2. Tính chất của hàm số lượng giác và đồ thị của hàm số lượng giác. + Dạng 3. Tính chẵn, lẻ của hàm số lượng giác. + Dạng 4. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lượng giác. + Dạng 5. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số lượng giác. BÀI 2 . PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN. + Dạng 1. Phương trình sin x = m. + Dạng 2. Phương trình cos x = m. + Dạng 3. Phương trình tan x = m. + Dạng 4. Phương trình cot x = m. + Dạng 5. Mối quan hệ giữa sin x và cos x; tan x và cot x. + Dạng 6. Phương trình lượng giác bậc chẵn. + Dạng 7. Tìm tham số m để phương trình lượng giác có nghiệm. + Dạng 8. Tìm nghiệm của phương trình lượng giác nằm trong đoạn [a;b], khoảng (a;b). + Dạng 9. Phương pháp loại nghiệm khi giải phương trình lượng giác có điều kiện. [ads] BÀI 3 . MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC THƯỜNG GẶP. + Dạng 1. Phương trình thuần nhất bậc hai đối với sin x, cos x, tan x, cot x. + Dạng 2. Phương trình bậc nhất đối với sin x, cos x. + Dạng 3. Phương trình đẳng cấp bậc hai đối với sin x, cos x. + Dạng 4. Phương trình đối xứng (phản đối xứng) đối với sin x, cos x. + Dạng 5. Phương trình biến đổi tổng thành tích, tích thành tổng, hạ bậc (bậc chẵn). + Dạng 6. Phương trình lượng giác dạng tích. BÀI 4 . LƯỢNG GIÁC TRONG CÁC ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Chuyên đề lượng giác - Trần Văn Hạo
Sách scan chuyên đề Lượng giác luyện thi vào đại học do nhà xuất bản giáo dục Việt Nam phát hành. Sách gồm 2 phần: + Phần 1. Kiến thức cơ bản và ví dụ áp dụng + Phần 2. Hướng dẫn giải và câu hỏi trắc nghiệm ôn tập
Phương pháp giải phương trình lượng giác - Trung tâm LTĐH Vĩnh Viễn
Tài liệu gồm 27 trang, với nội dung gồm: + Vấn đề 1. Phương trình lượng giác: Tóm tắt cách giải 5 dạng toán và 53 bài toán chọn lọc có lời giải + Vấn đề 2. Giải phương trình lượng giác trên một miền + Vấn đề 3. Điều kiện có nghiệm của phương trình lượng giác + Vấn đề 4. Bài toán về tam giác
Trắc nghiệm lượng giác có lời giải chi tiết trong các đề thi thử Toán 2018
Tài liệu gồm 145 trang tổng hợp câu hỏi và bài tập trắc nghiệm lượng giác có lời giải chi tiết trong các đề thi thử Toán 2018 của các trường THPT và sở Giáo dục – Đào tạo trên cả nước, các câu hỏi trong tài liệu được chia thành 4 mức độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao. Tài liệu rất hữu ích cho các em học sinh lớp 11 và 12 trong quá trình ôn tập hướng đến kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán năm 2019.
Phân dạng và giải chi tiết 99 câu trắc nghiệm chuyên đề lượng giác - Nguyễn Nhanh Tiến
Tài liêu gồm 24 trang phân dạng và giải chi tiết 99 bài toán trắc nghiệm chọn lọc chủ đề hàm số lượng giác và phương trình lượng giác chương trình Đại số và Giải tích 11. Các dạng toán trong tài liệu gồm có: 1. Tập xác định của hàm số lượng giác • y = f(x)/g(x) có nghĩa khi và chỉ khi g(x) ≠ 0 • y = √f(x) có nghĩa khi và chỉ khi f(x) ≥ 0 • y = f(x)/√g(x) có nghĩa khi và chỉ khi g(x) > 0 2. GTLN và GTNN Của Hàm Số Lượng Giác • −1 ≤ sinx ≤ 1; 0 ≤ (sinx)^2 ≤ 1 • −1 ≤ cos x ≤ 1; 0 ≤ (cosx)^2 ≤ 1 • |tanx+cot x| ≥ 2 • Hàm số dạng y = a(sinx)^2 + bsinx + c (tương tự cosx, tanx …) tìm max min theo hàm bậc 2 (lập bảng biến thiên) • Dùng phương trình asinx + bcosx = c có nghiệm x ∈ R khi và chỉ khi a^2 + b^2 ≥ c^2 • Với hàm số y = asinx + bcosx ta có kết quả: ymax = √(a^2 + b^2), ymin = −√(a^2 + b^2) • Hàm số có dạng: y = (a1.sinx + b1.cosx + c1)/(a2.sinx + b2.cos x + c2) ta tìm tập xác định. Đưa về phương trình dạng: asinx + bcosx = c [ads] 3. Tính chẵn lẻ Của Hàm Số Lượng Giác Để xác định tính chẵn lẻ của hàm số lượng giác ta thực hiện theo sau: + Bước 1: Tìm tập xác định D của hàm số, khi đó: • Nếu D là tập đối xứng (Tức ∀x ∈ D ⇒ −x ∈ D), ta thực hiện tiếp bước 2 • Nếu D không là tập đối xứng (Tức ∃x ∈ D mà −x ∈/ D), ta kết luận hàm số không chẵn không lẻ + Bước 2: Xác định f(−x) khi đó: • Nếu f(−x) = f(x) kết luận là hàm số chẵn • Nếu f(−x) = −f(x) kết luận là hàm số lẻ • Ngoài ra kết luận là hàm số không chẵn cũng không lẻ 4. Tính Tuần Hoàn Của Hàm Số Lượng Giác • Hàm số y = sin(ax + b) và y = cos(ax + b) với a ≠ 0 tuần hoàn với chu kì: 2π/|a| • Hàm số y = tan(ax + b) và y = cot(ax + b) với a 6= 0 tuần hoàn với chu kì: π/|a| • Hàm số f(x), g(x) tuần hoàn trên tập D có các chu kì lần lượt a và b với a, b ∈ Q. Khi đó F(x) = f(x) + g(x), G(x) = f(x)g(x) cũng tuần hoàn trên D • Hàm số F(x) = m. f(x) + n.g(x) tuần hoàn với chu kì T là BCNN của a,b 5. Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản u, v là các biểu thức của x, x là số đo của góc lượng giác: • sinu = sinv ⇔ u = v + 2kπ hoặc x = π − v + k2π • cosu = cos v ⇔ u = ±v + k2π • tanu = tanv ⇔ u = v + kπ • cotu = cot v ⇔ u = v + kπ• Muốn tìm số điểm (vị trí) biểu diễn của x lên đường tròn lượng giác thì ta đưa về dạng x = α +k2π/n. Kết luận số điểm là n, với k, l ∈ Z