Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2023 - 2024 trường THCS Tăng Bạt Hổ - TP HCM

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 6 năm học 2023 – 2024 trường THCS Tăng Bạt Hổ, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi có đáp án trắc nghiệm và hướng dẫn chấm điểm tự luận. Trích dẫn Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2023 – 2024 trường THCS Tăng Bạt Hổ – TP HCM : + Quan sát bảng bên cạnh và trả lời các câu hỏi sau: a) Viết tập hợp M các loại trái cây có giá dưới 30000 đồng (30k) 1kg. b) Điền kí hiệu và (học sinh ghi lại vào bài làm). Chuối xiêm M. Bưởi da xanh M. c) Mẹ Nam đến cửa hàng để mua 2kg quýt đường và 4kg măng cụt. Mẹ bạn mang theo 400000 đồng có đủ để trả không? Vì sao? + Một bức tường hình vuông có cạnh là 8m, trên tường có một cửa sổ hình chữ nhật có kích thước là 1 m và chiều dài là 2 m. a) Tính diện tích cửa sổ. b) Người ta dự định sơn toàn bộ bức tường mà không sơn phần cửa sổ. Tính diện tích cần sơn? + Lớp 6A đang lên kế hoạch tham gia một hoạt động làm sạch môi trường ở khu vực trước cổng trường. Cả lớp có 24 bạn nữ và 16 bạn nam. Các bạn muốn chia lớp thành các nhóm nhỏ gồm cả nam và nữ sao cho số bạn nam và số bạn nữ được chia đều vào các nhóm. Có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu nhóm học sinh? Khi đó, mỗi nhóm có bao nhiều bạn nam, bao nhiêu bạn nữ?

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 sở GDĐT Bắc Ninh
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề kiểm tra đánh giá chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 30% trắc nghiệm kết hợp 60% tự luận (theo điểm số), trong đó phần trắc nghiệm gồm 06 câu, phần tự luận gồm 05 câu, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian phát đề); đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm; kỳ thi được diễn ra vào thứ Năm ngày 03 tháng 11 năm 2022. Trích dẫn Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 Toán 6 năm 2022 – 2023 sở GD&ĐT Bắc Ninh : + Mẹ An đi siêu thị đem theo 500000 đồng. Mẹ An mua 2 bó rau, mỗi bó giá 20000 đồng, 4 cái đùi gà, mỗi cái giá 15000 đồng; 4 lon nước ngọt mỗi lon giá 5000 đồng. Số tiền còn lại của mẹ An là A. 120000 đồng. B. 460000 đồng. C. 380000 đồng. D. 40000 đồng. + Học sinh khối lớp 6 có 195 bạn nam và 117 bạn nữ tham gia lao động. Thầy phụ trách muốn chia thành các tổ sao cho số bạn nam và bạn nữ trong mỗi tổ đều bằng nhau. Hỏi có thể chia nhiều nhất được mấy tổ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ? + Lấy 1 mảnh giấy cắt ra làm 4 mảnh nhỏ. Lấy một mảnh bất kì cắt ra thành 4 mảnh khác. Cứ làm thế tiếp tục nhiều lần. a) Hỏi khi ngừng cắt theo quy luật trên thì có thể được tất cả 60 mảnh giấy nhỏ không? Vì sao? b) Phải cắt tất cả bao nhiêu mảnh giấy theo quy luật trên để được tất cả 52 mảnh giấy nhỏ?
Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường Hồng Thái - Thái Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề kiểm tra đánh giá chất lượng giữa học kì 1 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 trường TH và THCS Hồng Thái, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 30% trắc nghiệm + 70% tự luận (theo điểm số), thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian phát đề); đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2022 – 2023 trường Hồng Thái – Thái Bình : + Cho số 13 254 ta có: A. Giá trị của chữ số 2 bằng nửa giá trị của chữ số 4 B. Giá trị của chữ số 2 bằng 5 lần giá trị của chữ số 4 C. Giá trị của chữ số 2 bằng 50 lần giá trị của chữ số 4 D. Giá trị của chữ số 2 bằng 500 lần giá trị của chữ số 4. + Một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 4m. Tính chu vi và diện tích của nền nhà đó. + Dùng thước và compa vẽ tam giác đều HBG có độ dài cạnh bằng 3 cm.
Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Tân Bình - TP HCM
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề kiểm tra chất lượng giữa học kì 1 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 trường THCS Tân Bình, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. Trích dẫn Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2022 – 2023 trường THCS Tân Bình – TP HCM : + Cho các số: 175; 1296; 2304; 768; 920. a) Viết tập hợp C các số chia hết cho 5 trong các số trên. b) Viết tập hợp D các số chia hết cho cả 2 và 9 trong các số trên. + Ba bạn An, Bình, Cường cùng học một trường nhưng ở ba lớp khác nhau. An 12 ngày trực nhật một lần, Bình 15 ngày trực nhật một lần, Cường 20 ngày trực nhật một lần. Lần đầu, cả ba bạn trực nhật vào cùng một ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì ba bạn An, Bình, Cường lại cùng trực nhật chung vào một ngày? + Vẽ chữ nhật ABCD có AB = 5cm, AD = 3cm. a) Em hãy kể tên và so sánh các cạnh của hình chữ nhật ABCD. b) Em hãy kể tên và so sánh đường chéo của hình chữ nhật ABCD.
Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường Lương Thế Vinh - Hà Nội
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề kiểm tra chất lượng giữa học kì 1 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 trường THCS & THPT Lương Thế Vinh, thành phố Hà Nội; đề thi được xây dựng theo cấu trúc 20% trắc nghiệm + 80% tự luận (theo điểm số), thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề), đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2022 – 2023 trường Lương Thế Vinh – Hà Nội : + Ba khối 6, 7 và 8 lần lượt có 234 học sinh, 264 học sinh và 252 học sinh xếp thành các hàng dọc để diễu hành sao cho số hàng dọc của mỗi khối như nhau. Có thể xếp nhiều nhất thành mấy hàng dọc để mỗi khối không có ai đứng lẻ hàng? Khi đó ở mỗi hàng dọc mỗi khối có bao nhiêu học sinh? + Mảnh vườn hình chữ nhật ABCD có kích thước như hình vẽ. Ở chính giữa mảnh vườn người ta xây 1 cái chòi hình vuông EFGH có cạnh EH m 2; một lối đi ra chòi hình bình hành DHIK có cạnh DK m 1. a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật ABCD. b) Người ta trồng rau trên mảnh đất hình thang IGCK và trồng hoa trên phần đất còn lại. Tính diện tích lối đi, diện tích trồng rau và diện tích trồng hoa. + Khẳng định nào trong các khẳng định sau là đúng? A. Số chia hết cho 2 thì chia hết cho 4. B. Số chia hết cho 2 và 5 thì chia hết cho 10. C. Số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9. D. Số chia hết cho 2 và 4 thì chia hết cho 8.