Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Các dạng toán liên quan đến phương trình tiếp tuyến - Diệp Tuân

Tài liệu gồm 56 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Diệp Tuân, phân dạng và hướng dẫn giải một số dạng toán liên quan đến phương trình tiếp tuyến trong chương trình Đại số và Giải tích 11 chương 5: Đạo hàm. Khái quát nội dung tài liệu các dạng toán liên quan đến phương trình tiếp tuyến – Diệp Tuân: A. LÝ THUYẾT I. Hai đồ thị tiếp xúc + Định nghĩa: Hai đồ thị của hai hàm số y = f(x) và y = g(x) gọi là tiếp xúc nhau tại điểm M nếu tại M chúng có cùng tiếp tuyến. + Định lí 1: Hai đồ thị của hai hàm số y = f(x) và y = g(x) tiếp xúc nhau khi và chỉ khi hệ phương trình: f(x) = g(x) và f'(x) = g'(x) có nghiệm và nghiệm của hệ là tọa độ tiếp điểm. II. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số + Định nghĩa: Cho hàm số y = f(x). Một cát tuyến MM0 được giới hạn bởi đường thẳng M0T khi M dần tới M0 thì M0T gọi là tiếp tuyến của đồ thị, M0 gọi là tiếp điểm. + Định lí 2: Đạo hàm của f(x) tại x = x0 là hệ số góc của tiếp tuyến tại M(x0;f(x0)). [ads] B. PHÂN DẠNG VÀ BÀI TẬP MINH HỌA Dạng 1. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm M(x0;f(x0)). Dạng 2: Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) biết tiếp tuyến có hệ số góc k. Dạng 3. Phương trình tiếp tuyến Δ của đồ thị hàm số y = f(x) biết Δ đi qua điểm A(xA;yA). Dạng 4. Viết PTTT Δ của (C): y = f(x) biết Δ cắt hai trục tọa độ tại A và B sao cho tam giác OAB vuông cân hoặc có diện tích tam giác OAB cho trước. Dạng 5. Tìm những điểm trên đường thẳng d: ax + by + c = 0 mà từ đó vẽ được 1 / 2 / 3 / … / n tiếp tuyến với đồ thị hàm số (C): y = f(x).

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Phân loại và phương pháp giải bài tập đạo hàm
Tài liệu gồm 76 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trần Đình Cư, tóm tắt lý thuyết, phân loại và phương pháp giải bài tập đạo hàm, giúp học sinh lớp 11 tham khảo khi học chương trình Đại số và Giải tích 11 chương 5 (Toán 11). BÀI 1 . ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA ĐẠO HÀM. Dạng 1. Tính đạo hàm bằng định nghĩa. Dạng 2. Số gia của hàm số. Dạng 3. Ý nghĩa vật lý của đạo hàm. Dạng 4. Phương trình tiếp tuyến. BÀI 2 . QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM. Dạng 1. Đạo hàm của hàm đa thức. Dạng 2. Đạo hàm của hàm phân thức. Dạng 3. Đạo hàm của hàm chứa căn. BÀI 3 . ĐẠO HÀM HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC. Dạng 1. Tính đạo hàm của các hàm số lượng giác. Dạng 2. Tính đạo hàm tại một điểm. Dạng 3. Giải phương trình f’(x) = 0. BÀI 4 . VI PHÂN. Dạng 1. Tìm vi phân của hàm số y = f(x). Dạng 2. Tính gần đúng giá trị của một biểu thức. BÀI 5 . ĐẠO HÀM CẤP HAI. Dạng 1. Tính đạo hàm cấp cao của hàm số y = f(x). Dạng 2. Tìm đạo hàm cấp n của hàm số y = f(x).
Các dạng toán và bài tập chuyên đề đạo hàm - Nguyễn Trọng
Tài liệu gồm 115 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Trọng, tóm tắt lý thuyết, các dạng toán và bài tập chuyên đề đạo hàm (có đáp án và lời giải chi tiết), giúp học sinh tham khảo khi học chương trình Đại số và Giải tích 11 chương 5. BÀI 1 . ĐỊNH NGHĨA – QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT. B. DẠNG TOÁN VÀ BÀI TẬP. + Dạng 1. Tính đạo hàm bằng định nghĩa. + Dạng 2. Các quy tắc tính đạo hàm và bảng đạo hàm. + Dạng 3. Bài toán chứng minh, giải phương trình, bất phương trình. + Dạng 4. Đạo hàm của hàm số lượng giác. + Dạng 5. Chứng minh đẳng thức, giải phương trình chứa đạo hàm. C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN. D. LỜI GIẢI BÀI TẬP RÈN LUYỆN. BÀI 2 . PHƯƠNG TRÌNH TIẾP TUYẾN. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT. B. DẠNG TOÁN VÀ BÀI TẬP. + Dạng 1. Viết phương trình tiếp tuyến (PTTT) khi biết tiếp điểm (tại điểm) hoặc biết hoành độ, tung độ. + Dạng 2. Viết phương trình tiếp tuyến (PTTT) khi biết hệ số góc hoặc song song, vuông góc với một đường thẳng. + Dạng 3. Bài toán về xác định hệ số góc nhỏ nhất, lớn nhất của tiếp tuyến. + Dạng 4. Viết phương trình tiếp tuyến (PTTT) khi biết điểm mà tiếp tuyến đi qua. + Dạng 5. Tìm tham số để từ một điểm ta kẻ được đúng một tiếp tuyến đến đồ thị hàm số. + Tổng hợp kiến thức cần nhớ về tiếp tuyến. C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN. D. LỜI GIẢI BÀI TẬP RÈN LUYỆN. BÀI 3 . ĐẠO HÀM CẤP CAO VÀ VI PHÂN. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT. B. DẠNG TOÁN VÀ BÀI TẬP. + Dạng 1. Tính đạo hàm cấp cao của một hàm số. + Dạng 2. Tìm vi phân của một hàm số. BÀI 4 . ÔN TẬP ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH 11 CHƯƠNG 5: ĐẠO HÀM.
Hướng dẫn giải các dạng toán đạo hàm
Tài liệu gồm 63 trang, hướng dẫn giải các dạng toán đạo hàm trong chương trình Đại số và Giải tích 11 chương 5. BÀI 1 . ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM. + Dạng 1.1. Tính đạo hàm của hàm số bằng định nghĩa. + Dạng 1.2. Ý nghĩa của đạo hàm vào một số bài toán. + Dạng 1.3. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số. + Dạng 1.4. Mối quan hệ giữa tính liên tục và đạo hàm của hàm số. BÀI 2 . QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM. + Dạng 2.1. Tính đạo hàm của hàm số chứa đa thức, chứa căn thức. + Dạng 2.2. Một số ứng dụng của đạo hàm. BÀI 3 . ĐẠO HÀM CỦA CÁC HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC. + Dạng 3.1. Tính đạo hàm của các hàm số lượng giác. + Dạng 3.2. Chứng minh đẳng thức hoặc giải phương trình. + Dạng 3.3. Tính giới hạn của hàm số có chứa biểu thức lượng giác. BÀI 4 . ĐẠO HÀM CẤP HAI. + Dạng 4.1. Tính đạo hàm cấp hai – Ý nghĩa của đạo hàm cấp hai. + Dạng 4.2. Chứng minh đẳng thức chứa đạo hàm cấp 2. + Dạng 4.3. Vận dụng đạo hàm cấp hai chứng minh đẳng thức tổ hợp. BÀI 5 . ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 5.
200 câu vận dụng cao đạo hàm ôn thi THPT môn Toán
Tài liệu gồm 20 trang, được sưu tầm và tổng hợp bởi Tư Duy Mở Trắc Nghiệm Toán Lý, tuyển chọn 200 câu vận dụng cao (VDC) đạo hàm có đáp án, giúp học sinh ôn thi THPT môn Toán. Trích dẫn tài liệu 200 câu vận dụng cao đạo hàm ôn thi THPT môn Toán: + Cho hàm số y = (x + 1)/(x + 2) có đồ thị (C) và đường thẳng (d): y = −2x + m − 1 (m là tham số thực). Gọi k1, k2 là hệ số góc của tiếp tuyến tại giao điểm của (d) và (C). Khi đó k1 · k2 bằng? + Cho hàm số y = 2x/(x + 2) có đồ thị (C). Gọi M(xM; yM), N(xN ; yN ) (xN < 0) là các điểm trên đồ thị (C) sao cho tiếp tuyến với (C) tại M, N song song với nhau, đồng thời khoảng cách giữa hai tiếp tuyến này là lớn nhất. Tính x2N + x2M. + Cho hàm số y = f(x) khác hàm hằng, xác định trên R, có đạo hàm tại mọi điểm thuộc R và đạo hàm xác định trên R. Xét 4 mệnh đề sau: (I) Số nghiệm của phương trình f0 (x) = 0 luôn bé hơn số nghiệm của phương trình f(x) = 0. (II) Nếu y = f(x) là hàm số chẵn thì y = f0(x) là hàm số lẻ. (III) Tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm có hoành độ x0 có hệ số góc k = f0(x0). (IV) Nếu f0(x1) = f0(x2) và x1 6= x2 thì tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại các điểm có hoành độ x1, x2 song song với nhau. Số mệnh đề đúng là?